Bảng tra cứu tuổi nghỉ hưu năm 2026 mới nhất trong điều kiện lao động bình thường? Tuổi nghỉ hưu 2026 là bao nhiêu?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 1,958 lượt xem
14:25 | 31/03/2026
Bảng tra cứu tuổi nghỉ hưu năm 2026 mới nhất trong điều kiện lao động bình thường? Tuổi nghỉ hưu 2026 là bao nhiêu? Người lao động tham gia BHXH trước 1/7/2025 nhưng chưa đủ 20 năm, giờ đủ tuổi nghỉ hưu thì có được hưởng lương hưu không?
Nội dung chính
  1. Bảng tra cứu tuổi nghỉ hưu năm 2026 mới nhất trong điều kiện lao động bình thường? Tuổi nghỉ hưu 2026 là bao nhiêu?
  2. Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội trước 1/7/2025 nhưng chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm, giờ đủ tuổi nghỉ hưu thì có được hưởng lương hưu không?
  3. Mức lương hưu hằng tháng đối với người tham gia BHXH bắt buộc được quy định ra sao?

Bảng tra cứu tuổi nghỉ hưu năm 2026 mới nhất trong điều kiện lao động bình thường? Tuổi nghỉ hưu 2026 là bao nhiêu?

Dưới đây, Bảng tra cứu tuổi nghỉ hưu năm 2026 đối với tuổi nghỉ hưu của các lao động nam nữ làm việc trong điều kiện lao động bình thường.

Căn cứ theo khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tuổi nghỉ hưu cụ thể như sau:

Tuổi nghỉ hưu
1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu.
2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.
Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.
...

Như vậy, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.

Bên cạnh đó, căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định về lộ trình điều chỉnh tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường trong năm 2026 như sau:

- Tuổi nghỉ hưu đối với lao động nam trong năm 2026: 61 tuổi 6 tháng

- Tuổi nghỉ hưu đối với lao động nữ trong năm 2026: 57 tuổi

Theo đó, căn cứ theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định về lộ trình tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường gắn với tháng, năm sinh tương ứng như sau:

BẢNG TRA CỨU TUỔI NGHỈ HƯU 2026

Bảng tra cứu tuổi nghỉ hưu 2026

Bảng tra cứu tuổi nghỉ hưu năm 2026 mới nhất trong điều kiện lao động bình thường? Tuổi nghỉ hưu 2026 là bao nhiêu?

Bảng tra cứu tuổi nghỉ hưu năm 2026 mới nhất trong điều kiện lao động bình thường? Tuổi nghỉ hưu 2026 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội trước 1/7/2025 nhưng chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm, giờ đủ tuổi nghỉ hưu thì có được hưởng lương hưu không?

Dưới đây, người lao động tham gia bảo hiểm xã hội áp dụng đối với trường hợp nghỉ hưu khi làm việc trong điều kiện lao động bình thường.

Theo khoản 1 Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, được sửa đổi bởi điểm a khoản 1 Điều 219 Bộ luật Lao động 2019 (hết hiệu lực từ ngày 1/7/2025), điều kiện hưởng lương hưu là phải đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội đồng thời phải đáp ứng những điều kiện khác tương ứng.

Tuy nhiên, từ ngày 1/7/2025 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thay thế Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

Cụ thể, căn cứ khoản 1 Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

Đối tượng và điều kiện hưởng lương hưu
1. Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, g, h, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động;
b) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 3 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên khi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021;
...

Theo đó, hiện nay đã giảm thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để đủ điều kiện hưởng lương hưu cho người lao động từ 20 năm xuống còn 15 năm đối với trường hợp nghỉ hưu khi làm việc trong điều kiện lao động bình thường.

Do đó, nếu tham gia bảo hiểm xã hội trước 1/7/2025, hiện chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm, nhưng đã đóng từ đủ 15 năm trở lên thì vẫn được hưởng lương hưu khi đã đủ tuổi nghỉ hưu.

Mức lương hưu hằng tháng đối với người tham gia BHXH bắt buộc được quy định ra sao?

Căn cứ Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được bổ sung bởi Điều 40 Luật Nhà giáo 2025 có hiệu lực từ 01/01/2026 quy định về mức lương hưu hằng tháng như sau:

(1) Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được tính như sau:

- Đối với lao động nữ bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%;

- Đối với lao động nam bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 tương ứng 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.

Trường hợp lao động nam có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm, mức lương hưu hằng tháng bằng 40% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 1%.

(2) Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng là người lao động thuộc một số nghề, công việc đặc biệt đặc thù trong lực lượng vũ trang nhân dân do Chính phủ quy định. Nguồn kinh phí thực hiện từ ngân sách nhà nước.

(3) Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 65 của Luật này được tính như quy định tại khoản 1 Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%.

Trường hợp thời gian nghỉ hưu trước tuổi dưới 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm hưởng lương hưu, từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng thì giảm 1%.

(3a) Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật Nhà giáo 2025 được tính như quy định tại khoản 1 Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, thời gian nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn thì không giảm tỷ lệ phần trăm hưởng lương hưu theo quy định tại khoản 3 Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

(4) Việc tính mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu mà có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên nhưng có thời gian đóng bảo hiểm xã hội ở Việt Nam dưới 15 năm thì mỗi năm đóng trong thời gian này được tính bằng 2,25% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

(5) Chính phủ quy định chi tiết về mức hưởng và điều kiện hưởng lương hưu.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Bài viết mới nhất