TRA CỨU DIỆN TÍCH DÂN SỐ 75 phường xã tỉnh Sơn La đầy đủ nhất theo Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025?
Dưới đây là danh sách DIỆN TÍCH DÂN SỐ 75 phường xã tỉnh Sơn La đầy đủ nhất như sau:
STT | Tên phường xã | Diện tích (Km2) | Dân số (người) |
- | TỈNH SƠN LA | 14.109 | 1.404.587 |
1 | Phường Tô Hiệu | 11,92 | 51.293 |
2 | Phường Chiềng An | 149,08 | 20.322 |
3 | Phường Chiềng Cơi | 93,56 | 22.694 |
4 | Phường Chiềng Sinh | 68,40 | 27.099 |
5 | Phường Mộc Châu | 167,62 | 21.087 |
6 | Phường Mộc Sơn | 37,88 | 15.025 |
7 | Phường Vân Sơn | 39,61 | 15.917 |
8 | Phường Thảo Nguyên | 53,09 | 22.479 |
9 | Xã Đoàn Kết | 240,66 | 17.938 |
10 | Xã Lóng Sập | 211,30 | 9.629 |
11 | Xã Chiềng Sơn | 204,90 | 14.155 |
12 | Xã Vân Hồ | 268,40 | 24.998 |
13 | Xã Song Khủa | 192,45 | 15.845 |
14 | Xã Tô Múa | 181,98 | 14.701 |
15 | Xã Xuân Nha | 263,37 | 10.127 |
16 | Xã Quỳnh Nhai | 244,31 | 30.554 |
17 | Xã Mường Chiên | 382,20 | 14.028 |
18 | Xã Mường Giôn | 290,54 | 16.145 |
19 | Xã Mường Sại | 122,94 | 9.557 |
20 | Xã Thuận Châu | 132,83 | 46.958 |
21 | Xã Chiềng La | 126,13 | 20.373 |
22 | Xã Nậm Lầu | 247,63 | 18.095 |
23 | Xã Muổi Nọi | 128,70 | 15.633 |
24 | Xã Mường Khiêng | 204,20 | 24.570 |
25 | Xã Co Mạ | 214,28 | 14.560 |
26 | Xã Bình Thuận | 121,78 | 17.128 |
27 | Xã Mường É | 139,91 | 14.858 |
28 | Xã Long Hẹ | 158,40 | 8.473 |
29 | Xã Mường La | 341,86 | 32.712 |
30 | Xã Chiềng Lao | 358,55 | 21.010 |
31 | Xã Mường Bú | 213,65 | 25.284 |
32 | Xã Chiềng Hoa | 296,48 | 17.644 |
33 | Xã Bắc Yên | 195,23 | 21.825 |
34 | Xã Tà Xùa | 233,67 | 11.199 |
35 | Xã Tạ Khoa | 191,88 | 15.522 |
36 | Xã Xím Vàng | 232,35 | 7.596 |
37 | Xã Pắc Ngà | 122,59 | 13.274 |
38 | Xã Chiềng Sại | 124,55 | 6.720 |
39 | Xã Phù Yên | 117,98 | 47.299 |
40 | Xã Gia Phù | 111,32 | 21.929 |
41 | Xã Tường Hạ | 120,85 | 14.076 |
42 | Xã Mường Cơi | 194,98 | 19.557 |
43 | Xã Mường Bang | 270,15 | 12.831 |
44 | Xã Tân Phong | 135,45 | 6.787 |
45 | Xã Kim Bon | 104,51 | 9.873 |
46 | Xã Yên Châu | 246,55 | 33.061 |
47 | Xã Chiềng Hặc | 239,91 | 18.721 |
48 | Xã Lóng Phiêng | 147,81 | 11.152 |
49 | Xã Yên Sơn | 116,62 | 12.614 |
50 | Xã Chiềng Mai | 151,85 | 23.786 |
51 | Xã Mai Sơn | 164,40 | 52.361 |
52 | Xã Phiêng Pằn | 320,65 | 24.685 |
53 | Xã Chiềng Mung | 142,14 | 27.797 |
54 | Xã Phiêng Cằm | 280,33 | 14.459 |
55 | Xã Mường Chanh | 101,47 | 11.275 |
56 | Xã Tà Hộc | 149,56 | 13.692 |
57 | Xã Chiềng Sung | 109,28 | 14.171 |
58 | Xã Bó Sinh | 153,83 | 16.461 |
59 | Xã Chiềng Khương | 149,82 | 18.712 |
60 | Xã Mường Hung | 226,09 | 24.613 |
61 | Xã Chiềng Khoong | 253,87 | 23.222 |
62 | Xã Mường Lầm | 167,10 | 15.647 |
63 | Xã Nậm Ty | 201,89 | 16.679 |
64 | Xã Sông Mã | 105,99 | 26.179 |
65 | Xã Huổi Một | 240,66 | 12.349 |
66 | Xã Chiềng Sơ | 140,31 | 17.145 |
67 | Xã Sốp Cộp | 466,95 | 24.086 |
68 | Xã Púng Bánh | 364,64 | 17.264 |
69 | Xã Tân Yên | 192,79 | 18.380 |
70 | Xã Mường Bám | 76,16 | 10.731 |
71 | Xã Ngọc Chiến | 212,19 | 12.021 |
72 | Xã Suối Tọ | 177,49 | 6.343 |
73 | Xã Phiêng Khoài | 103,77 | 12.424 |
74 | Xã Mường Lạn | 264,89 | 10.901 |
75 | Xã Mường Lèo | 375,76 | 4.277 |
Số liệu nêu trên được tham khảo tại nguồn: Cổng thông tin điện tử Tỉnh Sơn La và Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025.
Lưu ý: phường xã Tỉnh Sơn La được quy định chi tiết tại Nghị quyết 1681/NQ-UBTVQH15.
Xem thêm: >> 05 phường xã Tỉnh Sơn La CHƯA ĐỦ TIÊU CHUẨN sáu sáp nhập theo Nghị quyết 112 cập nhật mới nhất? |
*Trên đây là thông tin về "TRA CỨU DIỆN TÍCH DÂN SỐ 75 phường xã tỉnh Sơn La đầy đủ nhất theo Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025?"

TRA CỨU DIỆN TÍCH DÂN SỐ 75 phường xã tỉnh Sơn La đầy đủ nhất theo Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025? (Hình từ internet)
Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân phường xã tỉnh Sơn La hiện nay ra sao?
Căn cứ theo Điều 30 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 có quy định về số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân phường xã tỉnh Sơn La hiện nay như sau:
(1) Việc xác định số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được thực hiện theo nguyên tắc sau đây:
- Tỉnh có từ 1.000.000 dân trở xuống được bầu 50 đại biểu; có trên 1.000.000 dân thì cứ thêm 70.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 85 đại biểu;
- Thành phố có từ 1.200.000 dân trở xuống được bầu 50 đại biểu; có trên 1.200.000 dân thì cứ thêm 75.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 85 đại biểu;
- Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh được bầu 125 đại biểu.
(2) Việc xác định số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã được thực hiện theo nguyên tắc sau đây:
- Xã ở miền núi, hải đảo có từ 5.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 5.000 dân đến 10.000 dân thì cứ thêm 1.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 10.000 dân thì cứ thêm 3.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu;
- Xã không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này có từ 10.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 10.000 dân đến 20.000 dân thì cứ thêm 2.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 20.000 dân thì cứ thêm 6.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu;
- Phường thuộc tỉnh có từ 10.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 10.000 dân đến 20.000 dân thì cứ thêm 2.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 20.000 dân thì cứ thêm 6.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu;
- Phường thuộc thành phố có từ 15.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 15.000 dân đến 45.000 dân thì cứ thêm 6.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 45.000 dân thì cứ thêm 7.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu;
- Đặc khu có từ 5.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 5.000 dân đến 10.000 dân thì cứ thêm 1.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 10.000 dân thì cứ thêm 3.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu.
Phân loại đơn vị hành chính hiện nay quy định thế nào?
Căn cứ theo Điều 3 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 thì phân loại đơn vị hành chính hiện nay quy định như sau:
(1) Phân loại đơn vị hành chính là cơ sở để hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng tổ chức bộ máy, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức của chính quyền địa phương phù hợp với từng loại đơn vị hành chính.
(2) Phân loại đơn vị hành chính phải dựa trên các tiêu chí về quy mô dân số, diện tích tự nhiên, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và các yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính ở nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Chính phủ.
xem
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];