TRA CỨU DIỆN TÍCH DÂN SỐ 75 phường xã tỉnh Sơn La đầy đủ nhất theo Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 89 lượt xem
10:35 | 20/07/2026
Dưới đây là "TRA CỨU DIỆN TÍCH DÂN SỐ 75 phường xã tỉnh Sơn La đầy đủ nhất theo Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025?".
Nội dung chính
  1. TRA CỨU DIỆN TÍCH DÂN SỐ 75 phường xã tỉnh Sơn La đầy đủ nhất theo Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025?
  2. Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân phường xã tỉnh Sơn La hiện nay ra sao?
  3. Phân loại đơn vị hành chính hiện nay quy định thế nào?

TRA CỨU DIỆN TÍCH DÂN SỐ 75 phường xã tỉnh Sơn La đầy đủ nhất theo Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025?

Dưới đây là danh sách DIỆN TÍCH DÂN SỐ 75 phường xã tỉnh Sơn La đầy đủ nhất như sau:

STT

Tên phường xã

Diện tích (Km2)

Dân số (người)

-

TỈNH SƠN LA

14.109

1.404.587

1

Phường Tô Hiệu

11,92

51.293

2

Phường Chiềng An

149,08

20.322

3

Phường Chiềng Cơi

93,56

22.694

4

Phường Chiềng Sinh

68,40

27.099

5

Phường Mộc Châu

167,62

21.087

6

Phường Mộc Sơn

37,88

15.025

7

Phường Vân Sơn

39,61

15.917

8

Phường Thảo Nguyên

53,09

22.479

9

Xã Đoàn Kết

240,66

17.938

10

Xã Lóng Sập

211,30

9.629

11

Xã Chiềng Sơn

204,90

14.155

12

Xã Vân Hồ

268,40

24.998

13

Xã Song Khủa

192,45

15.845

14

Xã Tô Múa

181,98

14.701

15

Xã Xuân Nha

263,37

10.127

16

Xã Quỳnh Nhai

244,31

30.554

17

Xã Mường Chiên

382,20

14.028

18

Xã Mường Giôn

290,54

16.145

19

Xã Mường Sại

122,94

9.557

20

Xã Thuận Châu

132,83

46.958

21

Xã Chiềng La

126,13

20.373

22

Xã Nậm Lầu

247,63

18.095

23

Xã Muổi Nọi

128,70

15.633

24

Xã Mường Khiêng

204,20

24.570

25

Xã Co Mạ

214,28

14.560

26

Xã Bình Thuận

121,78

17.128

27

Xã Mường É

139,91

14.858

28

Xã Long Hẹ

158,40

8.473

29

Xã Mường La

341,86

32.712

30

Xã Chiềng Lao

358,55

21.010

31

Xã Mường Bú

213,65

25.284

32

Xã Chiềng Hoa

296,48

17.644

33

Xã Bắc Yên

195,23

21.825

34

Xã Tà Xùa

233,67

11.199

35

Xã Tạ Khoa

191,88

15.522

36

Xã Xím Vàng

232,35

7.596

37

Xã Pắc Ngà

122,59

13.274

38

Xã Chiềng Sại

124,55

6.720

39

Xã Phù Yên

117,98

47.299

40

Xã Gia Phù

111,32

21.929

41

Xã Tường Hạ

120,85

14.076

42

Xã Mường Cơi

194,98

19.557

43

Xã Mường Bang

270,15

12.831

44

Xã Tân Phong

135,45

6.787

45

Xã Kim Bon

104,51

9.873

46

Xã Yên Châu

246,55

33.061

47

Xã Chiềng Hặc

239,91

18.721

48

Xã Lóng Phiêng

147,81

11.152

49

Xã Yên Sơn

116,62

12.614

50

Xã Chiềng Mai

151,85

23.786

51

Xã Mai Sơn

164,40

52.361

52

Xã Phiêng Pằn

320,65

24.685

53

Xã Chiềng Mung

142,14

27.797

54

Xã Phiêng Cằm

280,33

14.459

55

Xã Mường Chanh

101,47

11.275

56

Xã Tà Hộc

149,56

13.692

57

Xã Chiềng Sung

109,28

14.171

58

Xã Bó Sinh

153,83

16.461

59

Xã Chiềng Khương

149,82

18.712

60

Xã Mường Hung

226,09

24.613

61

Xã Chiềng Khoong

253,87

23.222

62

Xã Mường Lầm

167,10

15.647

63

Xã Nậm Ty

201,89

16.679

64

Xã Sông Mã

105,99

26.179

65

Xã Huổi Một

240,66

12.349

66

Xã Chiềng Sơ

140,31

17.145

67

Xã Sốp Cộp

466,95

24.086

68

Xã Púng Bánh

364,64

17.264

69

Xã Tân Yên

192,79

18.380

70

Xã Mường Bám

76,16

10.731

71

Xã Ngọc Chiến

212,19

12.021

72

Xã Suối Tọ

177,49

6.343

73

Xã Phiêng Khoài

103,77

12.424

74

Xã Mường Lạn

264,89

10.901

75

Xã Mường Lèo

375,76

4.277

Số liệu nêu trên được tham khảo tại nguồn: Cổng thông tin điện tử Tỉnh Sơn La và Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025.

Lưu ý: phường xã Tỉnh Sơn La được quy định chi tiết tại Nghị quyết 1681/NQ-UBTVQH15.

Xem thêm:

>> 05 phường xã Tỉnh Sơn La CHƯA ĐỦ TIÊU CHUẨN sáu sáp nhập theo Nghị quyết 112 cập nhật mới nhất?

>> Mã bưu chính quốc gia đối với 75 phường xã tại Tỉnh Sơn La sau sáp nhập gồm những gì? Chi tiết mã ZipCode Tỉnh Sơn La?

*Trên đây là thông tin về "TRA CỨU DIỆN TÍCH DÂN SỐ 75 phường xã tỉnh Sơn La đầy đủ nhất theo Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025?"

TRA CỨU DIỆN TÍCH DÂN SỐ 75 phường xã tỉnh Sơn La đầy đủ nhất theo Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025?

TRA CỨU DIỆN TÍCH DÂN SỐ 75 phường xã tỉnh Sơn La đầy đủ nhất theo Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025? (Hình từ internet)

Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân phường xã tỉnh Sơn La hiện nay ra sao?

Căn cứ theo Điều 30 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 có quy định về số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân phường xã tỉnh Sơn La hiện nay như sau:

(1) Việc xác định số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được thực hiện theo nguyên tắc sau đây:

- Tỉnh có từ 1.000.000 dân trở xuống được bầu 50 đại biểu; có trên 1.000.000 dân thì cứ thêm 70.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 85 đại biểu;

- Thành phố có từ 1.200.000 dân trở xuống được bầu 50 đại biểu; có trên 1.200.000 dân thì cứ thêm 75.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 85 đại biểu;

- Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh được bầu 125 đại biểu.

(2) Việc xác định số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã được thực hiện theo nguyên tắc sau đây:

- Xã ở miền núi, hải đảo có từ 5.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 5.000 dân đến 10.000 dân thì cứ thêm 1.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 10.000 dân thì cứ thêm 3.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu;

- Xã không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này có từ 10.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 10.000 dân đến 20.000 dân thì cứ thêm 2.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 20.000 dân thì cứ thêm 6.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu;

- Phường thuộc tỉnh có từ 10.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 10.000 dân đến 20.000 dân thì cứ thêm 2.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 20.000 dân thì cứ thêm 6.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu;

- Phường thuộc thành phố có từ 15.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 15.000 dân đến 45.000 dân thì cứ thêm 6.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 45.000 dân thì cứ thêm 7.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu;

- Đặc khu có từ 5.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 5.000 dân đến 10.000 dân thì cứ thêm 1.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 10.000 dân thì cứ thêm 3.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu.

Phân loại đơn vị hành chính hiện nay quy định thế nào?

Căn cứ theo Điều 3 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 thì phân loại đơn vị hành chính hiện nay quy định như sau:

(1) Phân loại đơn vị hành chính là cơ sở để hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng tổ chức bộ máy, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức của chính quyền địa phương phù hợp với từng loại đơn vị hành chính.

(2) Phân loại đơn vị hành chính phải dựa trên các tiêu chí về quy mô dân số, diện tích tự nhiên, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và các yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính ở nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Chính phủ.

xem

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Liên hệ công tác kiểm tra, giám sát tại chi bộ theo Quy định 21-QĐ/TW ra sao? Nội dung kiểm tra, giám sát đảng viên của chi bộ năm 2026?

Quy định 21-QĐ/TW năm 2026 quy định chi bộ xây dựng kế hoạch, tiến hành kiểm tra, giám sát đảng viên trong chi bộ thực hiện nhiệm vụ đảng viên. Vậy công tác kiểm tra, giám sát tại chi bộ được thực hiện như thế nào và nội dung kiểm tra, giám sát đảng viên năm 2026 gồm những gì?

Pháp luật
Khẩn trương trình ban hành ngay Nghị định giảm thuế; đề xuất cơ chế tiền lương, phụ cấp, phân cấp, phân quyền...

(Chinhphu.vn) - Thủ tướng Lê Minh Hưng chỉ đạo khẩn trương trình Chính phủ ban hành ngay Nghị định giảm 30% thuế thu nhập đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh có doanh thu không quá 10 tỷ đồng/năm; hoàn thiện quy định về tổ chức bộ máy ở cấp cơ sở; hoàn thiện đề xuất biên chế của hệ thống chính trị để trình cấp có thẩm quyền, cũng như cơ chế về tiền lương, phụ cấp, phân cấp, phân quyền…

Bài viết mới nhất