1. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Chiềng Chung (thị xã Mộc Châu) và xã Đoàn Kết thành xã mới có tên gọi là xã Đoàn
Kết.
2. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Chiềng Khừa và xã
Lóng Sập thành xã mới có tên gọi là xã Lóng Sập.
3. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Chiềng Xuân và xã
Chiềng Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Chiềng Sơn.
4. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Lóng Luông, Chiềng
Yên, Mường Men và Vân Hồ thành xã mới có tên gọi là xã Vân Hồ.
5. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Mường Tè, Liên Hòa,
Quang Minh và Song Khủa thành xã mới có tên gọi là xã Song Khủa.
6. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Chiềng Khoa, Suối Bàng
và Tô Múa thành xã mới có tên gọi là xã Tô Múa.
7. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Xuân và xã Xuân Nha
thành xã mới có tên gọi là xã Xuân Nha.
8. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Mường Giàng và các
xã Chiềng Bằng, Chiềng Khoang, Chiềng Ơn thành xã mới có tên gọi là xã Quỳnh
Nhai.
9. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Chiềng Khay, Cà Nàng
và Mường Chiên thành xã mới có tên gọi là xã Mường Chiên.
10. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Pá Ma Pha Khinh và xã Mường
Giôn thành xã mới có tên gọi là xã Mường Giôn.
11. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Nặm Ét và xã Mường Sại
thành xã mới có tên gọi là xã Mường Sại.
12. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Thuận Châu và các xã
Phổng Ly, Thôm Mòn, Tông Lạnh, Chiềng Pấc thành xã mới có tên gọi là xã Thuận
Châu.
13. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Chiềng Ngàm, Nong Lay,
Tông Cọ và Chiềng La thành xã mới có tên gọi là xã Chiềng La.
14. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Chiềng Bôm, Púng Tra
và Nậm Lầu thành xã mới có tên gọi là xã Nậm Lầu.
15. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bản Lầm, Bon Phặng và
Muổi Nọi thành xã mới có tên gọi là xã Muổi Nọi.
16. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Liệp Tè, Bó Mười và Mường
Khiêng thành xã mới có tên gọi là xã Mường Khiêng.
17. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Co Tòng, Pá Lông và Co
Mạ thành xã mới có tên gọi là xã Co Mạ.
18. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phổng Lái và xã Chiềng Pha
thành xã mới có tên gọi là xã Bình Thuận.
19. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phổng Lập và xã Mường É
thành xã mới có tên gọi là xã Mường É.
20. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã É Tòng và xã Long Hẹ thành
xã mới có tên gọi là xã Long Hẹ.
21. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Ít Ong và các xã Nặm
Păm, Chiềng San, Chiềng Muôn, Mường Trai, Pi Toong thành xã mới có tên gọi là xã
Mường La.
22. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Nậm Giôn, Hua Trai và
Chiềng Lao thành xã mới có tên gọi là xã Chiềng Lao.
23. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Mường Chùm, Tạ Bú và
Mường Bú thành xã mới có tên gọi là xã Mường Bú.
24. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Chiềng Ân, Chiềng
Công và Chiềng Hoa thành xã mới có tên gọi là xã Chiềng Hoa.
25. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Bắc Yên và các xã
Phiêng Ban, Hồng Ngài, Song Pe thành xã mới có tên gọi là xã Bắc Yên.
26. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Làng Chếu, Háng Đồng
và Tà Xùa thành xã mới có tên gọi là xã Tà Xùa.
27. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Mường Khoa, Hua Nhàn
và Tạ Khoa thành xã mới có tên gọi là xã Tạ Khoa.
28. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hang Chú và xã Xím Vàng
thành xã mới có tên gọi là xã Xím Vàng.
29. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Chim Vàn và xã Pắc Ngà
thành xã mới có tên gọi là xã Pắc Ngà.
30. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phiêng Côn và xã Chiềng Sại
thành xã mới có tên gọi là xã Chiềng Sại.
31. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Quang Huy và các xã
Huy Hạ, Huy Tường, Huy Tân, Huy Thượng thành xã mới có tên gọi là xã Phù Yên.
32. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tường Phù, Suối Bau, Sập
Xa và Gia Phù thành xã mới có tên gọi là xã Gia Phù.
33. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tường Thượng, Tường
Phong, Tường Tiến và Tường Hạ thành xã mới có tên gọi là xã Tường Hạ.
34. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Mường Thải, Tân Lang
và Mường Cơi thành xã mới có tên gọi là xã Mường Cơi.
35. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Mường Do, Mường Lang
và Mường Bang thành xã mới có tên gọi là xã Mường Bang.
36. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bắc Phong, Nam Phong
và Tân Phong thành xã mới có tên gọi là xã Tân Phong.
37. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Đá Đỏ và xã Kim Bon thành
xã mới có tên gọi là xã Kim Bon.
38. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Yên Châu và các xã
Chiềng Đông, Chiềng Sàng, Chiềng Pằn, Chiềng Khoi, Sặp Vạt thành xã mới có tên
gọi là xã Yên Châu.
39. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tú Nang, Mường Lựm và
Chiềng Hặc thành xã mới có tên gọi là xã Chiềng Hặc.
40. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Chiềng Tương và xã Lóng
Phiêng thành xã mới có tên gọi là xã Lóng Phiêng.
41. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Chiềng On và xã Yên Sơn
thành xã mới có tên gọi là xã Yên Sơn.
42. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Chiềng Ban, Chiềng
Kheo, Chiềng Dong, Chiềng Ve và Chiềng Mai thành xã mới có tên gọi là xã Chiềng
Mai.
43. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Hát Lót, xã Hát Lót
và xã Cò Nòi thành xã mới có tên gọi là xã Mai Sơn.
44. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Nà Ớt, Chiềng Lương và
Phiêng Pằn thành xã mới có tên gọi là xã Phiêng Pằn.
45. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Mường Bằng, Mường Bon
và Chiềng Mung thành xã mới có tên gọi là xã Chiềng Mung.
46. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Chiềng Nơi và xã Phiêng Cằm
thành xã mới có tên gọi là xã Phiêng Cằm.
47. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Chiềng Chung (huyện Mai
Sơn) và xã Mường Chanh thành xã mới có tên gọi là xã Mường Chanh.
48. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Nà Bó và xã Tà Hộc thành
xã mới có tên gọi là xã Tà Hộc.
49. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Chiềng Chăn và xã Chiềng
Sung thành xã mới có tên gọi là xã Chiềng Sung.
50. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Pú Bẩu, Chiềng En và
Bó Sinh thành xã mới có tên gọi là xã Bó Sinh.
51. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Mường Sai và xã Chiềng
Khương thành xã mới có tên gọi là xã Chiềng Khương.
52. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Chiềng Cang và xã Mường
Hung thành xã mới có tên gọi là xã Mường Hung.
53. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Mường Cai và xã Chiềng
Khoong thành xã mới có tên gọi là xã Chiềng Khoong.
54. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Đứa Mòn và xã Mường Lầm
thành xã mới có tên gọi là xã Mường Lầm.
55. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Chiềng Phung và xã Nậm Ty
thành xã mới có tên gọi là xã Nậm Ty.
56. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Sông Mã và xã Nà Nghịu
thành xã mới có tên gọi là xã Sông Mã.
57. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Nậm Mằn và xã Huổi Một
thành xã mới có tên gọi là xã Huổi Một.
58. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Yên Hưng và xã Chiềng Sơ
thành xã mới có tên gọi là xã Chiềng Sơ.
59. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Mường Và, Nậm Lạnh
và Sốp Cộp thành xã mới có tên gọi là xã Sốp Cộp.
60. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Dồm Cang, Sam Kha và
Púng Bánh thành xã mới có tên gọi là xã Púng Bánh.
61. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Quyết Thắng, Quyết
Tâm, Chiềng Lề và Tô Hiệu thành phường mới có tên gọi là phường Tô Hiệu.
62. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Chiềng An, xã Chiềng
Xôm và xã Chiềng Đen thành phường mới có tên gọi là phường Chiềng An.
63. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Chiềng Cơi, xã Hua La
và xã Chiềng Cọ thành phường mới có tên gọi là phường Chiềng Cơi.
64. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Chiềng Sinh và xã Chiềng
Ngần thành phường mới có tên gọi là phường Chiềng Sinh.
65. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Mộc Lỵ, phường
Mường Sang và xã Chiềng Hắc thành phường mới có tên gọi là phường Mộc
Châu.
66. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Đông Sang và phường
Mộc Sơn thành phường mới có tên gọi là phường Mộc Sơn.
67. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bình Minh và phường
Vân Sơn thành phường mới có tên gọi là phường Vân Sơn.
68. Sắp
xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Cờ Đỏ và phường
Thảo Nguyên thành phường mới có tên gọi là phường Thảo Nguyên.
69.
Sau khi sắp xếp, tỉnh Sơn La có 75 đơn vị hành chính cấp
xã, gồm 67 xã và 08 phường; trong đó có 60 xã, 08 phường hình thành sau sắp xếp
quy định tại Điều này và 07 xã không thực hiện sắp xếp là các xã Mường Lạn,
Phiêng Khoài, Suối Tọ, Ngọc Chiến, Tân Yên, Mường Bám, Mường Lèo.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết
này có hiệu lực thi hành từ ngày được thông qua.
2.
Các cơ quan theo thẩm quyền khẩn trương thực hiện các công tác chuẩn bị cần thiết,
bảo đảm để chính quyền địa phương ở
các đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều
1 của Nghị quyết này chính thức hoạt động từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
3.
Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp xã trước sắp xếp tiếp tục hoạt động cho đến khi chính quyền
địa phương ở đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp chính thức hoạt động.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Chính
phủ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La, chính quyền địa phương các
đơn vị hành chính liên quan đến việc thực hiện
sắp xếp và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan có trách nhiệm tổ chức thi
hành Nghị quyết này; sắp xếp, ổn định bộ máy các cơ quan, tổ chức ở địa phương;
ổn định đời sống của Nhân dân địa phương, bảo đảm yêu cầu phát triển kinh tế -
xã hội, quốc phòng và an ninh trên địa bàn.
2. Giao Chính
phủ, căn cứ vào Nghị quyết này và Đề án số 346/ĐA-CP
ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ, tổ chức việc
xác định chính xác diện tích tự nhiên của các đơn vị hành chính cấp xã và công
bố công khai trước ngày 30 tháng 9 năm 2025; đồng thời, khẩn trương triển khai công
tác đo đạc, xác định phạm vi ranh giới của các đơn vị hành chính trên thực địa
để lập hồ sơ về địa giới đơn vị hành chính theo quy định.
3. Hội đồng
Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội tỉnh
Sơn La, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc thực hiện Nghị
quyết này.