|
ỦY BAN THƯỜNG VỤ
QUỐC HỘI
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
1680/NQ-UBTVQH15
|
Hà Nội, ngày 16 tháng 6 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC SẮP XẾP CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP XÃ CỦA TỈNH QUẢNG
TRỊ NĂM 2025
ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
Căn cứ Hiến
pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số
điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ
chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc
hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14 tháng 4 năm 2025 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025;
Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số
344/TTr-CP và Đề án số 365/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025, Báo cáo thẩm tra
số 438/BC-UBPLTP15 ngày 03 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Pháp luật và
Tư pháp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng
Trị
Trên cơ sở Đề án số 365/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành
chính cấp xã của tỉnh Quảng Trị (mới) năm 2025, Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã
của tỉnh Quảng Trị như sau:
1. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của các xã Quảng Hòa, Quảng Lộc, Quảng Văn và Quảng Minh
thành xã mới có tên gọi là xã Nam Gianh.
2. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của các xã Quảng Tân, Quảng Trung, Quảng Tiên, Quảng Sơn
và Quảng Thủy thành xã mới có tên gọi là xã Nam Ba Đồn.
3. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của xã Trọng Hóa và xã Dân Hóathành xã mới có tên gọi là
xã Dân Hóa.
4. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của xã Hóa Sơn và xã Hóa Hợp thành xã mới có tên gọi là xã
Kim Điền.
5. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của các xã Thượng Hóa, Trung Hóa, Minh Hóa và Tân Hóa
thành xã mới có tên gọi là xã Kim Phú.
6. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của thị trấn Quy Đạt và các xã Xuân Hóa, Yên Hóa, Hồng
Hóathành xã mới có tên gọi là xã Minh Hóa.
7. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của xã Lâm Hóa và xã Thanh Hóathành xã mới có tên gọi là
xã Tuyên Lâm.
8. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của xã Thanh Thạch và xã Hương Hóathành xã mới có tên gọi
là xã Tuyên Sơn.
9. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của thị trấn Đồng Lê vàcác xã Kim Hóa, Lê Hóa, Thuận
Hóa, Sơn Hóathành xã mới có tên gọi là xã Đồng Lê.
10. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của các xã Đồng Hóa,Thạch Hóa và Đức Hóathành xã mới có
tên gọi là xã Tuyên Phú.
11. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của các xã Phong Hóa, Ngư Hóa và Mai Hóathành xã mới có
tên gọi là xã Tuyên Bình.
12. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của các xã Tiến Hóa, Châu Hóa, Cao Quảng và Văn
Hóathành xã mới có tên gọi là xã Tuyên Hóa.
13. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của các xã Phù Cảnh, Liên Trường và Quảng Thanh thành xã mới
có tên gọi là xã Tân Gianh.
14. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của các xã Quảng Lưu, Quảng Thạch và Quảng Tiến thành xã mới
có tên gọi là xã Trung Thuần.
15. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của các xã Quảng Phương, Quảng Xuân và Quảng Hưng thành xã
mới có tên gọi là xã Quảng Trạch.
16. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của các xã Quảng Châu, Quảng Tùng và Cảnh Dương thành xã mới
có tên gọi là xã Hòa Trạch.
17. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của các xã Quảng Đông, Quảng Phú, Quảng Kim và Quảng Hợp
thành xã mới có tên gọi là xã Phú Trạch.
18. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của xã Tân Trạch và xã Thượng Trạch thành xã mới có tên gọi
là xã Thượng Trạch.
19. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của thị trấn Phong Nha và các xã Lâm Trạch, Xuân Trạch,
Phúc Trạch thành xã mới có tên gọi là xã Phong Nha.
20. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của các xã Thanh Trạch, Hạ Mỹ, Liên Trạch và Bắc Trạch
thành xã mới có tên gọi là xã Bắc Trạch.
21. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của các xã Hải Phú (huyện Bố Trạch), Sơn Lộc, Đức Trạch
và Đồng Trạch thành xã mới có tên gọi là xã Đông Trạch.
22. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của thị trấn Hoàn Lão và các xã Trung Trạch, Đại Trạch,
Tây Trạch, Hòa Trạch thành xã mới có tên gọi là xã Hoàn Lão.
23. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của các xã Hưng Trạch, Cự Nẫm, Vạn Trạch và Phú Định thành
xã mới có tên gọi là xã Bố Trạch.
24. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của thị trấn Nông trường Việt Trung, xã Nhân Trạch và xã
Lý Nam thành xã mới có tên gọi là xã Nam Trạch.
25. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của thị trấn Quán Hàu vàcác xã Vĩnh Ninh, Võ Ninh, Hàm
Ninh thành xã mới có tên gọi là xã Quảng Ninh.
26. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Ninh, Gia Ninh, Duy Ninh và Hải Ninh thành
xã mới có tên gọi là xã Ninh Châu.
27. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của các xã Vạn Ninh, An Ninh, Xuân Ninh và Hiền Ninh thành
xã mới có tên gọi là xã Trường Ninh.
28. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của xã Trường Xuân và xã Trường Sơn thành xã mới có tên gọi
là xã Trường Sơn.
29. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của thị trấn Kiến Giang và các xã Liên Thủy, Xuân Thủy,
An Thủy, Phong Thủy, Lộc Thủythành xã mới có tên gọi là xã Lệ Thủy.
30. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của các xã Cam Thủy (huyện Lệ Thủy),Thanh Thủy, Hồng
Thủy và Ngư Thủy Bắc thành xã mới có tên gọi là xã Cam Hồng.
31. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của các xã Hưng Thủy, Sen Thủy và Ngư Thủythành xã mới
có tên gọi là xã Sen Ngư.
32. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Thủy, Dương Thủy, Mỹ Thủy và Thái
Thủythành xã mới có tên gọi là xã Tân Mỹ.
33. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của các xã Trường Thủy, Mai Thủy và Phú Thủythành xã mới
có tên gọi là xã Trường Phú.
34. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của thị trấn Nông trường Lệ Ninh, xã Sơn Thủy và xã Hoa
Thủythành xã mới có tên gọi là xã Lệ Ninh.
35. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của các xã Kim Thủy, Ngân Thủy và Lâm Thủythành xã mới
có tên gọi là xã Kim Ngân.
36. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của thị trấn Hồ Xá, xã Vĩnh Long và xã Vĩnh Chấp thành xã
mới có tên gọi là xã Vĩnh Linh.
37. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của thị trấn Cửa Tùng và các xã Vĩnh Giang, Hiền Thành,
Kim Thạch thành xã mới có tên gọi là xã Cửa Tùng.
38. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của các xã Vĩnh Thái, Trung Nam, Vĩnh Hòa và Vĩnh Tú thành xã mới có
tên gọi là xã Vĩnh Hoàng.
39. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của các xã Vĩnh Lâm, Vĩnh Sơn và Vĩnh Thủythành xã mới có tên gọi là xã
Vĩnh Thủy.
40. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên,
quy mô dân số của thị trấnBến Quan và các xã Vĩnh Ô, Vĩnh
Hà, Vĩnh Khê thành xã mới có tên gọi là xã Bến Quan.
41. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của các xã Hải Thái, Linh Trường, Gio An và Gio Sơn thành
xã mới có tên gọi là xã Cồn Tiên.
42. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của thị trấn Cửa Việt, xã Gio Mai và xã Gio Hải thành xã mới
có tên gọi là xã Cửa Việt.
43. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của thị trấn Gio Linh vàcác xã Gio Quang, Gio Mỹ, Phong
Bình thành xã mới có tên gọi là xã Gio Linh.
44. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của các xã Trung Hải, Trung Giang và Trung Sơn thành xã mới
có tên gọi là xã Bến Hải.
45. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của thị trấn Cam Lộ vàcác xã Cam Thành, Cam Chính, Cam
Nghĩa thành xã mới có tên gọi là xã Cam Lộ.
46. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của các xã Cam Thủy (huyện Cam Lộ), Cam Hiếu, Cam Tuyền
và Thanh An thành xã mới có tên gọi là xã Hiếu Giang.
47. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của xã A Bung và xã A Ngo thành xã mới có tên gọi là xã
La Lay.
48. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của các xã A Vao, Húc Nghì và Tà Rụt thành xã mới có tên gọi
là xã Tà Rụt.
49. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của các xã Ba Nang, Tà Long và Đakrông thành xã mới có tên
gọi là xã Đakrông.
50. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của xã Triệu Nguyên và xã Ba
Lòngthành xã mới có tên gọi là xã Ba Lòng.
51. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của thị trấn Krông Klang, xã Mò Ó và xã Hướng Hiệpthành xã
mới có tên gọi là xã Hướng Hiệp.
52. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của xã Hướng Việt và xã Hướng Lập
thành xã mới có tên gọi là xã Hướng Lập.
53. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của các xã Hướng Sơn, Hướng Linh
và Hướng Phùng thành xã mới có tên gọi là xã Hướng Phùng.
54. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của thị trấn Khe Sanh vàcác xã Tân Hợp, Húc,Hướng Tân
thành xã mới có tên gọi là xã Khe Sanh.
55. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Liên, Hướng Lộc
và Tân Lập thành xã mới có tên gọi là xã Tân Lập.
56. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của xã Tân Thành (huyện Hướng Hóa), xã Tân Long và thị
trấn Lao Bảothành xã mới có tên gọi là xã Lao Bảo.
57. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của các xã Thanh, Thuận và Lìa thành xã mới có tên gọi là xã
Lìa.
58. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của các xã Ba Tầng, Xy và A Dơi thành xã mới có tên gọi là
xã A Dơi.
59. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của thị trấn Ái Tử, xã Triệu Thành và xã Triệu Thượng
thành xã mới có tên gọi là xã Triệu Phong.
60. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của các xã Triệu Ái, Triệu Giang và Triệu Long thành xã mới
có tên gọi là xã Ái Tử.
61. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của các xã Triệu Độ, Triệu Thuận, Triệu Hòa và Triệu Đại
thành xã mới có tên gọi là xã Triệu Bình.
62. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của các xã Triệu Trung, Triệu Tài
và Triệu Cơ thành xã mới có tên gọi là xã Triệu Cơ.
63. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của các xã Triệu Trạch, Triệu Phước và Triệu Tân thành xã
mới có tên gọi là xã Nam Cửa Việt.
64. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của thị trấn Diên Sanh, xã Hải Trường và xã Hải Định thành
xã mới có tên gọi là xã Diên Sanh.
65. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của các xã Hải Dương, Hải An và Hải Khê thành xã mới có
tên gọi là xã Mỹ Thủy.
66. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của các xã Hải Phú (huyện Hải Lăng), Hải Lâm vàHải Thượngthành
xã mới có tên gọi là xã Hải Lăng.
67. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của các xã Hải Sơn, Hải Phong và Hải Chánh thành xã mới có
tên gọi là xã Nam Hải Lăng.
68. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của các xã Hải Quy, Hải Hưng và Hải Bình thành xã mới có
tên gọi là xã Vĩnh Định.
69. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của các phường Đức Ninh Đông, Đồng Hải, Đồng Phú, Phú Hải,
Hải Thành, Nam Lý, xã Bảo Ninh và xã Đức Ninh thành phường
mới có tên gọi là phường Đồng Hới.
70. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của phường Bắc Lý, xã Lộc Ninh và xã Quang Phú thành phường
mới có tên gọi là phường Đồng Thuận.
71. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của phường Bắc Nghĩa, phường Đồng Sơn,
xã Nghĩa Ninh và xã Thuận Đức thành phường mới có tên gọi là phường Đồng Sơn.
72. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của các phường Quảng Phong, Quảng Long, Ba Đồn và xã Quảng
Hải thành phường mới có tên gọi là phường Ba Đồn.
73. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của các phường Quảng Phúc, Quảng Thọ và Quảng Thuận thành
phường mới có tên gọi là phường Bắc Gianh.
74. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của Phường 1 và Phường 3 (thành phố Đông Hà), Phường 4,
phườngĐông Giang, phườngĐông Thanh thành phường mới có tên gọi là phường
Đông Hà.
75. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của Phường 2 (thành phố Đông Hà), Phường 5, phườngĐông
Lễ và phườngĐông Lương thành phường mới có tên gọi là phường Nam Đông Hà.
76. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của Phường 1, Phường 2 và Phường 3 (thị xã Quảng
Trị), phườngAn Đôn, xã Hải Lệ thành phường mới có tên gọi là phường Quảng
Trị.
77. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự
nhiên, quy mô dân số của huyện Cồn Cỏ thành đặc khu có tên gọi là đặc
khu Cồn Cỏ.
78. Sau khi sắp xếp,
tỉnh Quảng Trị có 78 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 69 xã, 08 phường và 01 đặc
khu; trong đó có 68 xã, 08 phường, 01 đặc khu hình thành sau sắp xếp quy định
tại Điều này và 01 xã không thực hiện sắp xếp là xã Tân Thành (huyện Minh
Hóa).
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành từ ngày được thông qua.
2. Các cơ quan theo thẩm
quyền khẩn trương thực hiện các công tác chuẩn bị cần thiết, bảo đảm để chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau
sắp xếp quy định tại Điều 1 của Nghị quyết này chính thức hoạt
động từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
3. Chính quyền địa
phương ở đơn vị hành chính cấp xã trước sắp xếp tiếp tục hoạt động cho đến khi chính quyền
địa phương ở đơn vị hành chính cấp xã hìnhthành sau sắp xếp chính thức hoạt động.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
tỉnh Quảng Trị,chính quyền địa phương các đơn vị hành chính liên quan đến việc
thực hiện sắp xếp và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan có trách nhiệm tổ
chức thi hành Nghị quyết này; sắp xếp, ổn định bộ máy các cơ quan, tổ chức ở địa
phương; ổn định đời sống của Nhân dân địa phương, bảo đảm yêu cầu phát triển
kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh trên địa bàn.
2. Giao Chính phủ, căn cứ vào Nghị quyết này và
Đề án số 365/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ, tổ chức việc xác định
chính xác diện tích tự nhiên của các đơn vị hành chính cấp xã và công bố công
khai trước ngày 30 tháng 9 năm 2025; đồng thời, khẩn trương triển khai công tác
đo đạc, xác định phạm vi ranh giới của các đơn vị hành chính trên thực địa để lập
hồ sơ về địa giới đơn vị hành chính theo quy định.
3. Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội,
Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội tỉnh Quảng Trị, trong phạm vi
nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Ủy ban
Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV thông qua ngày
16 tháng 6 năm 2025.
|
Nơi nhận:
- Chính phủ;
- Ban Tổ chức Trung ương;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Cục Thống kê, Bộ Tài chính;
- Tỉnh ủy, HĐND, UBND, Đoàn ĐBQH,
Ủy ban MTTQVN tỉnh Quảng Trị;
- Lưu: HC, PLTP.
|
TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
CHỦ TỊCH
Trần Thanh Mẫn
|