DIỆN TÍCH DÂN SỐ 114 xã phường TP Hải Phòng năm 2026 chi tiết ra sao? DIỆN TÍCH DÂN SỐ xã phường TP Hải Phòng mới nhất?
Dưới đây là DIỆN TÍCH DÂN SỐ 114 xã phường TP Hải Phòng năm 2026 chi tiết như sau:
STT | Tên xã, phường | Diện tích (Km2) | Dân số (người) |
1 | Phường Thuỷ Nguyên | 45,34 | 71.731 |
2 | Phường Thiên Hương | 21,10 | 45.140 |
3 | Phường Hoà Bình | 19,47 | 47.168 |
4 | Phường Nam Triệu | 29,51 | 40.224 |
5 | Phường Bạch Đằng | 53,49 | 51.633 |
6 | Phường Lưu Kiếm | 42,17 | 49.376 |
7 | Phường Lê Ích Mộc | 27,04 | 51.853 |
8 | Phường Hồng Bàng | 12,11 | 113.200 |
9 | Phường Hồng An | 27,64 | 64.771 |
10 | Phường Ngô Quyền | 5,81 | 88.595 |
11 | Phường Gia Viên | 5,01 | 102.246 |
12 | Phường Lê Chân | 5,65 | 161.051 |
13 | Phường An Biên | 6,56 | 116.091 |
14 | Phường Hải An | 39,99 | 102.648 |
15 | Phường Đông Hải | 57,65 | 50.748 |
16 | Phường Kiến An | 11,18 | 67.236 |
17 | Phường Phù Liễn | 18,46 | 60.733 |
18 | Phường Nam Đồ Sơn | 21,00 | 30.372 |
19 | Phường Đồ Sơn | 25,54 | 36.494 |
20 | Phường Hưng Đạo | 18,64 | 37.859 |
21 | Phường Dương Kinh | 27,96 | 27.339 |
22 | Phường An Dương | 31,23 | 76.879 |
23 | Phường An Hải | 19,96 | 77.086 |
24 | Phường An Phong | 27,92 | 44.660 |
25 | Xã An Hưng | 20,23 | 25.535 |
26 | Xã An Khánh | 24,16 | 33.936 |
27 | Xã An Quang | 21,40 | 29.091 |
28 | Xã An Trường | 25,54 | 30.256 |
29 | Xã An Lão | 26,39 | 47.189 |
30 | Xã Kiến Thụy | 20,18 | 38.020 |
31 | Xã Kiến Minh | 16,32 | 26.181 |
32 | Xã Kiến Hải | 31,86 | 44.862 |
33 | Xã Kiến Hưng | 21,02 | 28.044 |
34 | Xã Nghi Dương | 19,48 | 25.660 |
35 | Xã Quyết Thắng | 22,15 | 22.560 |
36 | Xã Tiên Lãng | 27,89 | 40.446 |
37 | Xã Tân Minh | 33,00 | 36.598 |
38 | Xã Tiên Minh | 36,48 | 36.236 |
39 | Xã Chấn Hưng | 32,11 | 26.092 |
40 | Xã Hùng Thắng | 43,59 | 26.877 |
41 | Xã Vĩnh Bảo | 30,60 | 45.332 |
42 | Xã Nguyễn Bỉnh Khiêm | 26,37 | 24.575 |
43 | Xã Vĩnh Am | 27,34 | 34.562 |
44 | Xã Vĩnh Hải | 32,21 | 37.574 |
45 | Xã Vĩnh Hòa | 21,66 | 28.176 |
46 | Xã Vĩnh Thịnh | 21,50 | 26.382 |
47 | Xã Vĩnh Thuận | 23,50 | 28.879 |
48 | Xã Việt Khê | 30,98 | 37.936 |
49 | Đặc khu Cát Hải | 286,98 | 71.211 |
50 | Đặc khu Bạch Long Vĩ | 3,07 | 686 |
51 | Phường Hải Dương | 6,51 | 51.522 |
52 | Phường Lê Thanh Nghị | 8,04 | 81.500 |
53 | Phường Việt Hòa | 17,02 | 31.001 |
54 | Phường Thành Đông | 12,22 | 50.307 |
55 | Phường Nam Đồng | 19,67 | 24.900 |
56 | Phường Tân Hưng | 14,18 | 38.794 |
57 | Phường Thạch Khôi | 19,94 | 34.432 |
58 | Phường Tứ Minh | 14,77 | 30.416 |
59 | Phường Ái Quốc | 17,60 | 24.736 |
60 | Phường Chu Văn An | 40,86 | 56.251 |
61 | Phường Chí Linh | 26,79 | 31.983 |
62 | Phường Trần Hưng Đạo | 66,89 | 35.932 |
63 | Phường Nguyễn Trãi | 76,28 | 16.098 |
64 | Phường Trần Nhân Tông | 39,97 | 27.053 |
65 | Phường Lê Đại Hành | 31,62 | 24.638 |
66 | Phường Kinh Môn | 11,47 | 24.948 |
67 | Phường Nguyễn Đại Năng | 17,40 | 29.083 |
68 | Phường Trần Liễu | 23,87 | 26.696 |
69 | Phường Bắc An Phụ | 26,10 | 22.780 |
70 | Phường Phạm Sư Mạnh | 22,34 | 24.919 |
71 | Phường Nhị Chiểu | 39,28 | 43.799 |
72 | Xã Nam An Phụ | 25,90 | 27.841 |
73 | Xã Nam Sách | 19,75 | 36.758 |
74 | Xã Thái Tân | 20,73 | 20.334 |
75 | Xã Hợp Tiến | 17,50 | 20.740 |
76 | Xã Trần Phú | 24,99 | 35.937 |
77 | Xã An Phú | 27,25 | 35.121 |
78 | Xã Thanh Hà | 25,90 | 36.173 |
79 | Xã Hà Tây | 24,41 | 34.187 |
80 | Xã Hà Bắc | 26,29 | 36.429 |
81 | Xã Hà Nam | 27,78 | 27.800 |
82 | Xã Hà Đông | 33,15 | 33.499 |
83 | Xã Cẩm Giang | 26,64 | 34.523 |
84 | Xã Tuệ Tĩnh | 17,78 | 27.202 |
85 | Xã Mao Điền | 24,37 | 43.333 |
86 | Xã Cẩm Giàng | 23,43 | 34.025 |
87 | Xã Kẻ Sặt | 24,67 | 39.554 |
88 | Xã Bình Giang | 26,01 | 32.925 |
89 | Xã Đường An | 25,53 | 34.341 |
90 | Xã Thượng Hồng | 24,01 | 24.584 |
91 | Xã Gia Lộc | 21,78 | 46.735 |
92 | Xã Yết Kiêu | 21,53 | 33.499 |
93 | Xã Gia Phúc | 31,79 | 40.682 |
94 | Xã Trường Tân | 24,56 | 31.736 |
95 | Xã Tứ Kỳ | 30,86 | 37.792 |
96 | Xã Tân Kỳ | 27,76 | 38.172 |
97 | Xã Đại Sơn | 22,99 | 30.616 |
98 | Xã Chí Minh | 33,58 | 32.636 |
99 | Xã Lạc Phượng | 24,71 | 28.613 |
100 | Xã Nguyên Giáp | 27,21 | 28.127 |
101 | Xã Ninh Giang | 27,41 | 39.535 |
102 | Xã Vĩnh Lại | 26,15 | 38.963 |
103 | Xã Khúc Thừa Dụ | 28,79 | 33.784 |
104 | Xã Tân An | 24,90 | 27.563 |
105 | Xã Hồng Châu | 29,59 | 32.742 |
106 | Xã Thanh Miện | 33,47 | 45.388 |
107 | Xã Bắc Thanh Miện | 25,27 | 27.227 |
108 | Xã Hải Hưng | 24,85 | 27.314 |
109 | Xã Nguyễn Lương Bằng | 21,78 | 33.838 |
110 | Xã Nam Thanh Miện | 23,99 | 33.230 |
111 | Xã Phú Thái | 28,89 | 46.234 |
112 | Xã Lai Khê | 30,07 | 42.875 |
113 | Xã An Thành | 23,66 | 28.785 |
114 | Xã Kim Thành | 33,79 | 42.915 |
Số liệu nêu trên được tham khảo tại nguồn: Cổng thông tin điện tử TP Hải Phòng và Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025.
Lưu ý: 114 xã phường TP Hải Phòng được quy định chi tiết tại Nghị quyết 1669/NQ-UBTVQH15 và được hình thành từ việc sáp nhập giữa TP Hải Phòng và tỉnh Hải Dương theo Nghị quyết 202/2025/QH15.
Xem thêm: >> Tra cứu Mã bưu chính quốc gia đối với 114 phường xã tại TP Hải Phòng sau sáp nhập hiện nay ra sao? |
*Trên đây là thông tin về "DIỆN TÍCH DÂN SỐ 114 xã phường TP Hải Phòng năm 2026 chi tiết ra sao? DIỆN TÍCH DÂN SỐ xã phường TP Hải Phòng mới nhất?"

DIỆN TÍCH DÂN SỐ 114 xã phường TP Hải Phòng năm 2026 chi tiết ra sao? DIỆN TÍCH DÂN SỐ xã phường TP Hải Phòng mới nhất? (Hình từ internet)
Nguồn số liệu về diện tích tự nhiên và quy mô dân số 114 xã phường TP Hải Phòng năm 2026 gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 6 Nghị quyết 76/2025/NQ-UBTVQH15 năm 2025 thì nguồn số liệu về diện tích tự nhiên và quy mô dân số của 114 xã phường TP Hải Phòng năm 2026 gồm những nội dung sau:
(1) Diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính được xác định theo số liệu thống kê đất đai được cấp có thẩm quyền công bố, có xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh.
(2) Quy mô dân số của đơn vị hành chính gồm dân số thường trú và dân số tạm trú do cơ quan Công an có thẩm quyền cung cấp, xác nhận.
(3) Số liệu về diện tích tự nhiên và quy mô dân số làm cơ sở cho việc sắp xếp đơn vị hành chính được tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức khi sắp xếp đơn vị hành chính ra sao?
Căn cứ theo Điều 16 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 thì trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính bao gồm:
(1) Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ có trách nhiệm sau đây:
- Ban hành và chỉ đạo thực hiện kế hoạch thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025, trong đó xác định yêu cầu cụ thể về lộ trình, tiến độ, trách nhiệm tổ chức thực hiện của các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương trong sắp xếp đơn vị hành chính theo quy định của Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15.
- Ban hành theo thẩm quyền hoặc chỉ đạo các Bộ, cơ quan ngang Bộ rà soát, sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền các quy định, hướng dẫn về việc sắp xếp, bố trí, giải quyết chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính; xử lý tài chính, tài sản công; chế độ, chính sách đặc thù đối với đơn vị hành chính và các nội dung khác có liên quan về thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính;
- Trong quá trình thực hiện, Chính phủ có trách nhiệm xem xét, ban hành văn bản hoặc ủy quyền ban hành văn bản để giải quyết các vấn đề phát sinh chưa được quy định trong Nghị quyết này khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính.
(2) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm hướng dẫn việc thực hiện chế độ, chính sách đặc thù và các nội dung khác có liên quan đến thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính; tổ chức, sắp xếp các cơ quan, đơn vị trực thuộc đóng trên địa bàn tại các đơn vị hành chính thực hiện sắp xếp.
(3) Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ, công chức, người lao động của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật bảo đảm đồng bộ với lộ trình sắp xếp đơn vị hành chính.
(4) Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây:
- Tổ chức tuyên truyền, vận động, cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và Nhân dân về việc sắp xếp đơn vị hành chính
- Tổ chức xây dựng đề án sắp xếp đơn vị hành chính, đảm bảo phù hợp với các nguyên tắc và định hướng về tiêu chuẩn và yêu cầu của đơn vị hành chính hình thành sau sắp xếp theo quy định của Nghị quyết này; tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về đề án; thông qua đề án theo quy định tại Nghị quyết này
- Tổ chức sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy của chính quyền địa phương cấp tỉnh, cấp xã, các cơ quan, tổ chức thuộc Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; chủ động phương án bố trí lãnh đạo, quản lý cấp tỉnh, cấp xã đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; sắp xếp đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan, tổ chức ở địa phương; ổn định đời sống của Nhân dân địa phương, bảo đảm quốc phòng, an ninh và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn các đơn vị hành chính sau khi thực hiện sắp xếp
- Căn cứ khả năng ngân sách của địa phương, ban hành cơ chế chính sách hỗ trợ điều kiện đi lại và làm việc cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan, tổ chức ở đơn vị hành chính thực hiện sắp xếp về công tác tại trung tâm hành chính của đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp xã sau sắp xếp.
(5) Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận có trách nhiệm tuyên truyền, vận động Nhân dân để tạo sự đồng thuận, thống nhất về nhận thức và hành động khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính.
(6) Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc thực hiện Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];