DIỆN TÍCH DÂN SỐ 114 xã phường TP Hải Phòng năm 2026 chi tiết ra sao? DIỆN TÍCH DÂN SỐ xã phường TP Hải Phòng mới nhất?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 1,375 lượt xem
16:36 | 01/07/2026
Dưới đây là "DIỆN TÍCH DÂN SỐ 114 xã phường TP Hải Phòng năm 2026 chi tiết ra sao? DIỆN TÍCH DÂN SỐ xã phường TP Hải Phòng mới nhất?".
Nội dung chính
  1. DIỆN TÍCH DÂN SỐ 114 xã phường TP Hải Phòng năm 2026 chi tiết ra sao? DIỆN TÍCH DÂN SỐ xã phường TP Hải Phòng mới nhất?
  2. Nguồn số liệu về diện tích tự nhiên và quy mô dân số 114 xã phường TP Hải Phòng năm 2026 gồm những gì?
  3. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức khi sắp xếp đơn vị hành chính ra sao?

DIỆN TÍCH DÂN SỐ 114 xã phường TP Hải Phòng năm 2026 chi tiết ra sao? DIỆN TÍCH DÂN SỐ xã phường TP Hải Phòng mới nhất?

Dưới đây là DIỆN TÍCH DÂN SỐ 114 xã phường TP Hải Phòng năm 2026 chi tiết như sau:

STT

Tên xã, phường

Diện tích (Km2)

Dân số (người)

1

Phường Thuỷ Nguyên

45,34

71.731

2

Phường Thiên Hương

21,10

45.140

3

Phường Hoà Bình

19,47

47.168

4

Phường Nam Triệu

29,51

40.224

5

Phường Bạch Đằng

53,49

51.633

6

Phường Lưu Kiếm

42,17

49.376

7

Phường Lê Ích Mộc

27,04

51.853

8

Phường Hồng Bàng

12,11

113.200

9

Phường Hồng An

27,64

64.771

10

Phường Ngô Quyền

5,81

88.595

11

Phường Gia Viên

5,01

102.246

12

Phường Lê Chân

5,65

161.051

13

Phường An Biên

6,56

116.091

14

Phường Hải An

39,99

102.648

15

Phường Đông Hải

57,65

50.748

16

Phường Kiến An

11,18

67.236

17

Phường Phù Liễn

18,46

60.733

18

Phường Nam Đồ Sơn

21,00

30.372

19

Phường Đồ Sơn

25,54

36.494

20

Phường Hưng Đạo

18,64

37.859

21

Phường Dương Kinh

27,96

27.339

22

Phường An Dương

31,23

76.879

23

Phường An Hải

19,96

77.086

24

Phường An Phong

27,92

44.660

25

Xã An Hưng

20,23

25.535

26

Xã An Khánh

24,16

33.936

27

Xã An Quang

21,40

29.091

28

Xã An Trường

25,54

30.256

29

Xã An Lão

26,39

47.189

30

Xã Kiến Thụy

20,18

38.020

31

Xã Kiến Minh

16,32

26.181

32

Xã Kiến Hải

31,86

44.862

33

Xã Kiến Hưng

21,02

28.044

34

Xã Nghi Dương

19,48

25.660

35

Xã Quyết Thắng

22,15

22.560

36

Xã Tiên Lãng

27,89

40.446

37

Xã Tân Minh

33,00

36.598

38

Xã Tiên Minh

36,48

36.236

39

Xã Chấn Hưng

32,11

26.092

40

Xã Hùng Thắng

43,59

26.877

41

Xã Vĩnh Bảo

30,60

45.332

42

Xã Nguyễn Bỉnh Khiêm

26,37

24.575

43

Xã Vĩnh Am

27,34

34.562

44

Xã Vĩnh Hải

32,21

37.574

45

Xã Vĩnh Hòa

21,66

28.176

46

Xã Vĩnh Thịnh

21,50

26.382

47

Xã Vĩnh Thuận

23,50

28.879

48

Xã Việt Khê

30,98

37.936

49

Đặc khu Cát Hải

286,98

71.211

50

Đặc khu Bạch Long Vĩ

3,07

686

51

Phường Hải Dương

6,51

51.522

52

Phường Lê Thanh Nghị

8,04

81.500

53

Phường Việt Hòa

17,02

31.001

54

Phường Thành Đông

12,22

50.307

55

Phường Nam Đồng

19,67

24.900

56

Phường Tân Hưng

14,18

38.794

57

Phường Thạch Khôi

19,94

34.432

58

Phường Tứ Minh

14,77

30.416

59

Phường Ái Quốc

17,60

24.736

60

Phường Chu Văn An

40,86

56.251

61

Phường Chí Linh

26,79

31.983

62

Phường Trần Hưng Đạo

66,89

35.932

63

Phường Nguyễn Trãi

76,28

16.098

64

Phường Trần Nhân Tông

39,97

27.053

65

Phường Lê Đại Hành

31,62

24.638

66

Phường Kinh Môn

11,47

24.948

67

Phường Nguyễn Đại Năng

17,40

29.083

68

Phường Trần Liễu

23,87

26.696

69

Phường Bắc An Phụ

26,10

22.780

70

Phường Phạm Sư Mạnh

22,34

24.919

71

Phường Nhị Chiểu

39,28

43.799

72

Xã Nam An Phụ

25,90

27.841

73

Xã Nam Sách

19,75

36.758

74

Xã Thái Tân

20,73

20.334

75

Xã Hợp Tiến

17,50

20.740

76

Xã Trần Phú

24,99

35.937

77

Xã An Phú

27,25

35.121

78

Xã Thanh Hà

25,90

36.173

79

Xã Hà Tây

24,41

34.187

80

Xã Hà Bắc

26,29

36.429

81

Xã Hà Nam

27,78

27.800

82

Xã Hà Đông

33,15

33.499

83

Xã Cẩm Giang

26,64

34.523

84

Xã Tuệ Tĩnh

17,78

27.202

85

Xã Mao Điền

24,37

43.333

86

Xã Cẩm Giàng

23,43

34.025

87

Xã Kẻ Sặt

24,67

39.554

88

Xã Bình Giang

26,01

32.925

89

Xã Đường An

25,53

34.341

90

Xã Thượng Hồng

24,01

24.584

91

Xã Gia Lộc

21,78

46.735

92

Xã Yết Kiêu

21,53

33.499

93

Xã Gia Phúc

31,79

40.682

94

Xã Trường Tân

24,56

31.736

95

Xã Tứ Kỳ

30,86

37.792

96

Xã Tân Kỳ

27,76

38.172

97

Xã Đại Sơn

22,99

30.616

98

Xã Chí Minh

33,58

32.636

99

Xã Lạc Phượng

24,71

28.613

100

Xã Nguyên Giáp

27,21

28.127

101

Xã Ninh Giang

27,41

39.535

102

Xã Vĩnh Lại

26,15

38.963

103

Xã Khúc Thừa Dụ

28,79

33.784

104

Xã Tân An

24,90

27.563

105

Xã Hồng Châu

29,59

32.742

106

Xã Thanh Miện

33,47

45.388

107

Xã Bắc Thanh Miện

25,27

27.227

108

Xã Hải Hưng

24,85

27.314

109

Xã Nguyễn Lương Bằng

21,78

33.838

110

Xã Nam Thanh Miện

23,99

33.230

111

Xã Phú Thái

28,89

46.234

112

Xã Lai Khê

30,07

42.875

113

Xã An Thành

23,66

28.785

114

Xã Kim Thành

33,79

42.915

Số liệu nêu trên được tham khảo tại nguồn: Cổng thông tin điện tử TP Hải Phòng và Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025.

Lưu ý: 114 xã phường TP Hải Phòng được quy định chi tiết tại Nghị quyết 1669/NQ-UBTVQH15 và được hình thành từ việc sáp nhập giữa TP Hải Phòng và tỉnh Hải Dương theo Nghị quyết 202/2025/QH15.

Xem thêm:

>> Tra cứu Mã bưu chính quốc gia đối với 114 phường xã tại TP Hải Phòng sau sáp nhập hiện nay ra sao?

>> Bảng giá đất ở Phường Thủy Nguyên Hải Phòng 2026 chính thức? Tải Bảng giá đất ở Phường Thủy Nguyên Hải Phòng 2026?

*Trên đây là thông tin về "DIỆN TÍCH DÂN SỐ 114 xã phường TP Hải Phòng năm 2026 chi tiết ra sao? DIỆN TÍCH DÂN SỐ xã phường TP Hải Phòng mới nhất?"

DIỆN TÍCH DÂN SỐ 114 xã phường TP Hải Phòng năm 2026

DIỆN TÍCH DÂN SỐ 114 xã phường TP Hải Phòng năm 2026 chi tiết ra sao? DIỆN TÍCH DÂN SỐ xã phường TP Hải Phòng mới nhất? (Hình từ internet)

Nguồn số liệu về diện tích tự nhiên và quy mô dân số 114 xã phường TP Hải Phòng năm 2026 gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 6 Nghị quyết 76/2025/NQ-UBTVQH15 năm 2025 thì nguồn số liệu về diện tích tự nhiên và quy mô dân số của 114 xã phường TP Hải Phòng năm 2026 gồm những nội dung sau:

(1) Diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính được xác định theo số liệu thống kê đất đai được cấp có thẩm quyền công bố, có xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh.

(2) Quy mô dân số của đơn vị hành chính gồm dân số thường trú và dân số tạm trú do cơ quan Công an có thẩm quyền cung cấp, xác nhận.

(3) Số liệu về diện tích tự nhiên và quy mô dân số làm cơ sở cho việc sắp xếp đơn vị hành chính được tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2024.

Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức khi sắp xếp đơn vị hành chính ra sao?

Căn cứ theo Điều 16 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 thì trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính bao gồm:

(1) Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ có trách nhiệm sau đây:

- Ban hành và chỉ đạo thực hiện kế hoạch thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025, trong đó xác định yêu cầu cụ thể về lộ trình, tiến độ, trách nhiệm tổ chức thực hiện của các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương trong sắp xếp đơn vị hành chính theo quy định của Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15.

- Ban hành theo thẩm quyền hoặc chỉ đạo các Bộ, cơ quan ngang Bộ rà soát, sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền các quy định, hướng dẫn về việc sắp xếp, bố trí, giải quyết chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính; xử lý tài chính, tài sản công; chế độ, chính sách đặc thù đối với đơn vị hành chính và các nội dung khác có liên quan về thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính;

- Trong quá trình thực hiện, Chính phủ có trách nhiệm xem xét, ban hành văn bản hoặc ủy quyền ban hành văn bản để giải quyết các vấn đề phát sinh chưa được quy định trong Nghị quyết này khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính.

(2) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm hướng dẫn việc thực hiện chế độ, chính sách đặc thù và các nội dung khác có liên quan đến thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính; tổ chức, sắp xếp các cơ quan, đơn vị trực thuộc đóng trên địa bàn tại các đơn vị hành chính thực hiện sắp xếp.

(3) Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ, công chức, người lao động của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật bảo đảm đồng bộ với lộ trình sắp xếp đơn vị hành chính.

(4) Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây:

- Tổ chức tuyên truyền, vận động, cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và Nhân dân về việc sắp xếp đơn vị hành chính

- Tổ chức xây dựng đề án sắp xếp đơn vị hành chính, đảm bảo phù hợp với các nguyên tắc và định hướng về tiêu chuẩn và yêu cầu của đơn vị hành chính hình thành sau sắp xếp theo quy định của Nghị quyết này; tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về đề án; thông qua đề án theo quy định tại Nghị quyết này

- Tổ chức sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy của chính quyền địa phương cấp tỉnh, cấp xã, các cơ quan, tổ chức thuộc Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; chủ động phương án bố trí lãnh đạo, quản lý cấp tỉnh, cấp xã đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; sắp xếp đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan, tổ chức ở địa phương; ổn định đời sống của Nhân dân địa phương, bảo đảm quốc phòng, an ninh và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn các đơn vị hành chính sau khi thực hiện sắp xếp

- Căn cứ khả năng ngân sách của địa phương, ban hành cơ chế chính sách hỗ trợ điều kiện đi lại và làm việc cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan, tổ chức ở đơn vị hành chính thực hiện sắp xếp về công tác tại trung tâm hành chính của đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp xã sau sắp xếp.

(5) Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận có trách nhiệm tuyên truyền, vận động Nhân dân để tạo sự đồng thuận, thống nhất về nhận thức và hành động khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính.

(6) Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc thực hiện Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Quy định 366 và Hướng dẫn 43 về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên kèm phụ lục biểu mẫu như thế nào?

Quy định 366-QĐ/TW và Hướng dẫn 43-HD/BTCTW quy định, hướng dẫn việc kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị, trong đó có đảng viên. Vậy quy định về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại đảng viên thực hiện như thế nào và sử dụng những phụ lục, biểu mẫu nào?

Bài viết mới nhất