Tra cứu Mã bưu chính quốc gia đối với 114 phường xã tại TP Hải Phòng sau sáp nhập hiện nay ra sao?
Căn cứ theo Danh mục Mã bưu chính quốc gia cho đối tượng là phường, xã và các đơn vị hành chính tương đương được ban hành kèm theo Quyết định 2334/QĐ-BKHCN năm 2025 thì danh sách mã bưu chính quốc gia đối với 114 phường xã tại TP Hải Phòng hiện nay bao gồm:
Số thứ tự | Số thứ tự | Đối tượng gán mã | Mã bưu chính |
Tỉnh | Đối tượng gán mã | ||
(1) | (2) | (3) | (4) |
14 |
| TP. HẢI PHÒNG |
|
| 1 | P. Thủy Nguyên | 04344 |
| 2 | P. Thiên Hương | 04338 |
| 3 | P. Hoà Bình | 04308 |
| 4 | P. Nam Triệu | 04345 |
| 5 | P. Bạch Đằng | 04318 |
| 6 | P. Lưu Kiếm | 04330 |
| 7 | P. Lê Ích Mộc | 04346 |
| 8 | P. Hồng Bàng | 04117 |
| 9 | P. Hồng An | 04118 |
| 10 | P. Ngô Quyền | 04219 |
| 11 | P. Gia Viên | 04213 |
| 12 | P. Lê Chân | 04721 |
| 13 | P. An Biên | 04707 |
| 14 | P. Hải An | 04814 |
| 15 | P. Đông Hải | 04815 |
| 16 | P. Kiến An | 04616 |
| 17 | P. Phù Liễn | 04617 |
| 18 | P. Nam Đồ Sơn | 05013 |
| 19 | P. Đồ Sơn | 05014 |
| 20 | P. Hưng Đạo | 04907 |
| 21 | P. Dương Kinh | 04912 |
| 22 | P. An Dương | 04422 |
| 23 | P. An Hải | 04423 |
| 24 | P. An Phong | 04424 |
| 25 | X. An Hưng | 04523 |
| 26 | X. An Khánh | 04524 |
| 27 | X. An Quang | 04525 |
| 28 | X. An Trường | 04526 |
| 29 | X. An Lão | 04506 |
| 30 | X. Kiến Thụy | 05124 |
| 31 | X. Kiến Minh | 05125 |
| 32 | X. Kiến Hải | 05126 |
| 33 | X. Kiến Hưng | 05115 |
| 34 | #VALUE! | 05127 |
| 35 | X. Quyết Thắng | 05229 |
| 36 | X. Tiên Lãng | 05206 |
| 37 | X. Tân Minh | 05217 |
| 38 | X. Tiên Minh | 05218 |
| 39 | X. Chấn Hưng | 05230 |
| 40 | X. Hùng Thắng | 05224 |
| 41 | X. Vĩnh Bảo | 05306 |
| 42 | X. Nguyễn Bỉnh Khiêm | 05336 |
| 43 | X. Vĩnh Am | 05337 |
| 44 | X. Vĩnh Hải | 05319 |
| 45 | X. Vĩnh Hòa | 05314 |
| 46 | X. Vĩnh Thịnh | 05338 |
| 47 | X. Vĩnh Thuận | 05339 |
| 48 | X. Việt Khê | 04343 |
| 49 | Đặc khu Cát Hải | 05418 |
| 50 | Đặc khu Bạch Long Vĩ | 05506 |
| 51 | P. Hải Dương | 03127 |
| 52 | P. Lê Thanh Nghị | 03112 |
| 53 | P. Việt Hòa | 03125 |
| 54 | P. Thành Đông | 03128 |
| 55 | P. Nam Đồng | 03121 |
| 56 | P. Tân Hưng | 03120 |
| 57 | P. Thạch Khôi | 03119 |
| 58 | P. Tứ Minh | 03126 |
| 59 | P. Ái Quốc | 03122 |
| 60 | P. Chu Văn An | 03526 |
| 61 | P. Chí Linh | 03527 |
| 62 | P. Trần Hưng Đạo | 03528 |
| 63 | P. Nguyễn Trãi | 03529 |
| 64 | P. Trần Nhân Tông | 03530 |
| 65 | P. Lê Đại Hành | 03531 |
| 66 | P. Kinh Môn | 03431 |
| 67 | P. Nguyễn Đại Năng | 03432 |
| 68 | P. Trần Liễu | 03433 |
| 69 | P. Bắc An Phụ | 03434 |
| 70 | P. Phạm Sư Mạnh | 03435 |
| 71 | P. Nhị Chiểu | 03436 |
| 72 | X. Nam An Phụ | 03437 |
| 73 | X. Nam Sách | 03556 |
| 74 | X. Thái Tân | 03570 |
| 75 | X. Trần Phú | 03566 |
| 76 | X. Hợp Tiến | 03564 |
| 77 | X. An Phú | 03557 |
| 78 | X. Thanh Hà | 03206 |
| 79 | X. Hà Tây | 03231 |
| 80 | X. Hà Bắc | 03232 |
| 81 | X. Hà Nam | 03233 |
| 82 | X. Hà Đông | 03234 |
| 83 | X. Mao Điền | 03625 |
| 84 | X. Cẩm Giàng | 03626 |
| 85 | X. Cẩm Giang | 03606 |
| 86 | X. Tuệ Tĩnh | 03627 |
| 87 | X. Kẻ Sặt | 03706 |
| 88 | X. Bình Giang | 03724 |
| 89 | X. Đường An | 03725 |
| 90 | X. Thượng Hồng | 03726 |
| 91 | X. Gia Lộc | 03656 |
| 92 | X. Yết Kiêu | 03665 |
| 93 | X. Gia Phúc | 03657 |
| 94 | X. Trường Tân | 03679 |
| 95 | X. Tứ Kỳ | 03906 |
| 96 | X. Tân Kỳ | 03916 |
| 97 | X. Đại Sơn | 03912 |
| 98 | X. Chí Minh | 03907 |
| 99 | X. Lạc Phượng | 03924 |
| 100 | X. Nguyên Giáp | 03928 |
| 101 | X. Ninh Giang | 03806 |
| 102 | X. Vĩnh Lại | 03834 |
| 103 | X. Khúc Thừa Dụ | 03835 |
| 104 | X. Tân An | 03836 |
| 105 | X. Hồng Châu | 03837 |
| 106 | X. Thanh Miện | 03756 |
| 107 | X. Bắc Thanh Miện | 03775 |
| 108 | X. Hải Hưng | 03776 |
| 109 | X. Nguyễn Lương Bằng | 03777 |
| 110 | X. Nam Thanh Miện | 03778 |
| 111 | X. Phú Thái | 03306 |
| 112 | X. Lai Khê | 03312 |
| 113 | X. An Thành | 03327 |
| 114 | X. Kim Thành | 03328 |
*Chú thích:
P: là phường
X: là xã
Lưu ý: Danh mục nêu trên là danh mục sửa đổi Mã bưu chính quốc gia cho đối tượng là phường, xã và các đơn vị hành chính tương đương đã ban hành tại Quyết định 2475/QĐ-BTTTT năm 2017 (Điều 1 Quyết định 2334/QĐ-BKHCN năm 2025)
*Trên đây là thông tin về "Tra cứu Mã bưu chính quốc gia đối với 114 phường xã tại TP Hải Phòng sau sáp nhập hiện nay ra sao?"

Tra cứu Mã bưu chính quốc gia đối với 114 phường xã tại TP Hải Phòng sau sáp nhập hiện nay ra sao? (Hình từ internet)
Cấu trúc Mã bưu chính quốc gia hiện nay được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 07/2017/TT-BTTT có nêu rõ:
Cấu trúc Mã bưu chính quốc gia
Mã bưu chính quốc gia bao gồm tập hợp 05 (năm) ký tự số, cụ thể như sau:
1. Hai (02) ký tự đầu tiên xác định tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Ba (03) hoặc bốn (04) ký tự đầu tiên xác định quận, huyện và đơn vị hành chính tương đương.
3. Năm (05) ký tự xác định đối tượng gán Mã bưu chính quốc gia.
Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên thì cấu trúc Mã bưu chính quốc gia hiện nay được quy định như sau:
(1) Hai (02) ký tự đầu tiên xác định tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
(2) Ba (03) hoặc bốn (04) ký tự đầu tiên xác định quận, huyện và đơn vị hành chính tương đương.
(3) Năm (05) ký tự xác định đối tượng gán Mã bưu chính quốc gia.
Các hành vi bị cấm trong hoạt động bưu chính hiện nay bao gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 7 Luật Bưu chính 2010 thì các hành vi bị cấm trong hoạt động bưu chính hiện nay bao gồm:
(1) Gửi, chấp nhận, vận chuyển và phát bưu gửi có nội dung kích động, gây mất an ninh, phá hoại đoàn kết dân tộc, chống phá Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
(2) Gửi, chấp nhận, vận chuyển và phát bưu gửi chứa vũ khí, vật, chất gây nổ, chất độc, chất phóng xạ, ma túy, vi trùng dịch bệnh nhằm khủng bố, xâm hại tính mạng, tài sản công dân, gây mất trật tự, an toàn xã hội.
(3) Gửi, chấp nhận, vận chuyển và phát bưu gửi chứa văn hóa phẩm trái đạo đức xã hội, trái thuần phong mỹ tục của Việt Nam.
(4) Mạo danh người khác khi sử dụng dịch vụ bưu chính.
(5) Chiếm đoạt, trộm cắp bưu gửi; tráo đổi nội dung bưu gửi.
(6) Tiết lộ thông tin về sử dụng dịch vụ bưu chính, bóc mở, huỷ bưu gửi trái pháp luật.
(7) Xâm hại công trình bưu chính công cộng; cản trở hoạt động bưu chính hợp pháp.
(8) Thực hiện hành vi cạnh tranh trái pháp luật trong hoạt động bưu chính.
(9) Sản xuất, kinh doanh, sử dụng tem Bưu chính Việt Nam và tem bưu chính nước ngoài trái pháp luật.
(10) Hoạt động bưu chính trái pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];