TỔNG HỢP DÂN SỐ DIỆN TÍCH 148 phường xã Tỉnh Phú Thọ từ 1/7/2025? DÂN SỐ DIỆN TÍCH 148 phường xã Phú Thọ mới nhất?
Dưới đây là DÂN SỐ DIỆN TÍCH 148 phường xã Tỉnh Phú Thọ từ 1/7/2025 chi tiết như sau:
STT | Tên phường xã | Diện tích (Km2) | Dân số (người) |
- | TỈNH PHÚ THỌ | 9.361,4 | 4.022.493 |
1 | Phường Việt Trì | 25,83 | 73.006 |
2 | Phường Nông Trang | 15,89 | 57.770 |
3 | Phường Thanh Miếu | 19,57 | 58.548 |
4 | Phường Vân Phú | 26,26 | 37.450 |
5 | Xã Hy Cương | 23,95 | 22.693 |
6 | Xã Lâm Thao | 15,45 | 31.321 |
7 | Xã Xuân Lũng | 24,03 | 20.604 |
8 | Xã Phùng Nguyên | 30,57 | 41.046 |
9 | Xã Bản Nguyên | 28,29 | 33.667 |
10 | Phường Phong Châu | 29,61 | 32.519 |
11 | Phường Phú Thọ | 23,07 | 27.957 |
12 | Phường Âu Cơ | 12,51 | 18.951 |
13 | Xã Phù Ninh | 39,28 | 45.037 |
14 | Xã Dân Chủ | 29,85 | 18.568 |
15 | Xã Phú Mỹ | 27,36 | 15.460 |
16 | Xã Trạm Thản | 32,60 | 16.138 |
17 | Xã Bình Phú | 28,28 | 29.649 |
18 | Xã Thanh Ba | 38,60 | 30.014 |
19 | Xã Quảng Yên | 39,58 | 15.056 |
20 | Xã Hoàng Cương | 39,51 | 27.890 |
21 | Xã Đông Thành | 32,25 | 20.383 |
22 | Xã Chí Tiên | 23,75 | 17.550 |
23 | Xã Liên Minh | 20,98 | 23.443 |
24 | Xã Đoan Hùng | 44,80 | 30.509 |
25 | Xã Tây Cốc | 59,07 | 21.227 |
26 | Xã Chân Mộng | 89,85 | 38.565 |
27 | Xã Chí Đám | 49,36 | 28.005 |
28 | Xã Bằng Luân | 59,77 | 16.932 |
29 | Xã Hạ Hòa | 41,23 | 21.779 |
30 | Xã Đan Thượng | 84,15 | 28.838 |
31 | Xã Yên Kỳ | 53,58 | 20.973 |
32 | Xã Vĩnh Chân | 27,12 | 17.173 |
33 | Xã Văn Lang | 54,06 | 17.949 |
34 | Xã Hiền Lương | 81,39 | 22.337 |
35 | Xã Cẩm Khê | 50,44 | 47.059 |
36 | Xã Phú Khê | 37,11 | 25.630 |
37 | Xã Hùng Việt | 32,77 | 22.935 |
38 | Xã Đồng Lương | 36,33 | 15.904 |
39 | Xã Tiên Lương | 54,55 | 38.028 |
40 | Xã Vân Bán | 22,72 | 15.904 |
41 | Xã Tam Nông | 28,25 | 26.412 |
42 | Xã Thọ Văn | 43,54 | 15.281 |
43 | Xã Vạn Xuân | 52,43 | 31.353 |
44 | Xã Hiền Quan | 31,38 | 27.476 |
45 | Xã Thanh Thuỷ | 31,08 | 27.678 |
46 | Xã Đào Xá | 45,53 | 32.156 |
47 | Xã Tu Vũ | 49,07 | 41.564 |
48 | Xã Thanh Sơn | 84,55 | 38.776 |
49 | Xã Võ Miếu | 96,36 | 28.853 |
50 | Xã Văn Miếu | 89,11 | 18.752 |
51 | Xã Cự Đồng | 45,77 | 14.988 |
52 | Xã Hương Cần | 81,30 | 17.900 |
53 | Xã Yên Sơn | 75,52 | 16.064 |
54 | Xã Khả Cửu | 148,48 | 13.149 |
55 | Xã Tân Sơn | 118,21 | 18.246 |
56 | Xã Minh Đài | 84,74 | 24.209 |
57 | Xã Lai Đồng | 108,45 | 16.321 |
58 | Xã Thu Cúc | 100,51 | 11.313 |
59 | Xã Xuân Đài | 209,60 | 15.073 |
60 | Xã Long Cốc | 67,09 | 8.708 |
61 | Xã Yên Lập | 69,05 | 29.678 |
62 | Xã Thượng Long | 60,36 | 16.108 |
63 | Xã Sơn Lương | 96,92 | 23.365 |
64 | Xã Xuân Viên | 46,19 | 14.428 |
65 | Xã Minh Hòa | 68,44 | 16.425 |
66 | Xã Trung Sơn | 97,29 | 6.028 |
67 | Xã Tam Sơn | 33,10 | 25.523 |
68 | Xã Sông Lô | 33,40 | 34.291 |
69 | Xã Hải Lựu | 38,80 | 30.098 |
70 | Xã Yên Lãng | 38,20 | 18.459 |
71 | Xã Lập Thạch | 39,10 | 34.604 |
72 | Xã Tiên Lữ | 31,80 | 32.710 |
73 | Xã Thái Hòa | 29,00 | 23.943 |
74 | Xã Liên Hòa | 18,80 | 19.257 |
75 | Xã Hợp Lý | 34,10 | 19.611 |
76 | Xã Sơn Đông | 26,70 | 36.076 |
77 | Xã Tam Đảo | 79,20 | 34.772 |
78 | Xã Đại Đình | 44,00 | 20.551 |
79 | Xã Đạo Trù | 83,80 | 24.759 |
80 | Xã Tam Dương | 44,30 | 47.936 |
81 | Xã Hội Thịnh | 25,10 | 37.115 |
82 | Xã Hoàng An | 20,80 | 26.000 |
83 | Xã Tam Dương Bắc | 45,80 | 37.284 |
84 | Xã Vĩnh Tường | 26,20 | 47.315 |
85 | Xã Thổ Tang | 21,30 | 43.208 |
86 | Xã Vĩnh Hưng | 18,70 | 38.821 |
87 | Xã Vĩnh An | 21,40 | 32.883 |
88 | Xã Vĩnh Phú | 34,60 | 49.755 |
89 | Xã Vĩnh Thành | 22,00 | 35.020 |
90 | Xã Yên Lạc | 21,70 | 39.730 |
91 | Xã Tề Lỗ | 18,30 | 37.232 |
92 | Xã Liên Châu | 26,00 | 35.029 |
93 | Xã Tam Hồng | 22,60 | 40.224 |
94 | Xã Nguyệt Đức | 19,00 | 34.166 |
95 | Xã Bình Nguyên | 30,60 | 46.425 |
96 | Xã Xuân Lãng | 29,90 | 48.186 |
97 | Xã Bình Xuyên | 29,50 | 32.534 |
98 | Xã Bình Tuyền | 58,50 | 29.926 |
99 | Phường Vĩnh Phúc | 25,30 | 78.371 |
100 | Phường Vĩnh Yên | 25,00 | 56.428 |
101 | Phường Phúc Yên | 23,40 | 63.954 |
102 | Phường Xuân Hòa | 96,00 | 55.237 |
103 | Xã Cao Phong | 77,76 | 20.372 |
104 | Xã Mường Thàng | 91,58 | 19.883 |
105 | Xã Thung Nai | 86,34 | 10.600 |
106 | Xã Đà Bắc | 136,80 | 19.834 |
107 | Xã Cao Sơn | 124,93 | 8.872 |
108 | Xã Đức Nhàn | 107,60 | 7.389 |
109 | Xã Quy Đức | 146,97 | 9.462 |
110 | Xã Tân Pheo | 139,38 | 10.528 |
111 | Xã Tiền Phong | 116,31 | 5.246 |
112 | Xã Kim Bôi | 64,57 | 35.915 |
113 | Xã Mường Động | 144,69 | 26.092 |
114 | Xã Dũng Tiến | 101,10 | 20.000 |
115 | Xã Hợp Kim | 86,29 | 21.033 |
116 | Xã Nật Sơn | 154,65 | 28.940 |
117 | Xã Lạc Sơn | 58,10 | 27.500 |
118 | Xã Mường Vang | 69,79 | 20.853 |
119 | Xã Đại Đồng | 81,37 | 24.353 |
120 | Xã Ngọc Sơn | 114,63 | 8.981 |
121 | Xã Nhân Nghĩa | 81,37 | 19.456 |
122 | Xã Quyết Thắng | 59,66 | 22.746 |
123 | Xã Thượng Cốc | 58,38 | 18.430 |
124 | Xã Yên Phú | 63,70 | 19.850 |
125 | Xã Lạc Thủy | 90,69 | 24.529 |
126 | Xã An Bình | 127,41 | 18.952 |
127 | Xã An Nghĩa | 95,73 | 27.556 |
128 | Xã Lương Sơn | 131,24 | 45.383 |
129 | Xã Cao Dương | 113,38 | 36.783 |
130 | Xã Liên Sơn | 120,21 | 31.834 |
131 | Xã Mai Châu | 147,74 | 19.143 |
132 | Xã Bao La | 104,27 | 12.409 |
133 | Xã Mai Hạ | 71,86 | 10.317 |
134 | Xã Pà Cò | 115,76 | 11.334 |
135 | Xã Tân Mai | 130,71 | 7.924 |
136 | Xã Tân Lạc | 139,90 | 42.031 |
137 | Xã Mường Bi | 94,79 | 20.931 |
138 | Xã Mường Hoa | 104,54 | 8.563 |
139 | Xã Toàn Thắng | 71,11 | 15.427 |
140 | Xã Vân Sơn | 120,53 | 9.197 |
141 | Xã Yên Thủy | 76,19 | 24.012 |
142 | Xã Lạc Lương | 130,41 | 25.289 |
143 | Xã Yên Trị | 81,97 | 27.005 |
144 | Xã Thịnh Minh | 89,21 | 19.198 |
145 | Phường Hòa Bình | 39,32 | 78.605 |
146 | Phường Kỳ Sơn | 115,70 | 20.319 |
147 | Phường Tân Hòa | 56,98 | 14.316 |
148 | Phường Thống Nhất | 55,21 | 22.897 |
Số liệu nêu trên được tham khảo tại nguồn: Cổng thông tin điện tử Tỉnh Phú Thọ và Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025.
Lưu ý: 148 phường xã Tỉnh Phú Thọ được quy định chi tiết tại Nghị quyết 1676/NQ-UBTVQH15 và được sáp nhập từ tỉnh Phú Thọ, tỉnh Vĩnh Phúc và tỉnh Hòa Bình theo Nghị quyết 202/2025/QH15.
Xem thêm:
>> 5 xã mới của Huyện Yên Lạc cũ (thuộc Tỉnh Phú Thọ) gồm những xã nào sau sắp xếp đơn vị hành chính?
>> 6 xã mới của Huyện Lập Thạch cũ (thuộc Tỉnh Phú Thọ) gồm những xã nào sau sắp xếp đơn vị hành chính?
*Trên đây là thông tin về "TỔNG HỢP DÂN SỐ DIỆN TÍCH 148 phường xã Tỉnh Phú Thọ từ 1/7/2025? DÂN SỐ DIỆN TÍCH 148 phường xã Phú Thọ mới nhất?"

TỔNG HỢP DÂN SỐ DIỆN TÍCH 148 phường xã Tỉnh Phú Thọ từ 1/7/2025? DÂN SỐ DIỆN TÍCH 148 phường xã Phú Thọ mới nhất? (Hình từ internet)
Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân phường xã Tỉnh Phú Thọ quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 29 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 thì cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân phường xã Tỉnh Phú Thọ quy định như sau:
(1) Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân gồm Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân.
(2) Thường trực Hội đồng nhân dân là cơ quan thường trực của Hội đồng nhân dân, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật này, các nhiệm vụ được Hội đồng nhân dân giao và quy định khác của pháp luật có liên quan; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân.
Thường trực Hội đồng nhân dân gồm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và các Ủy viên là Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân không thể đồng thời là thành viên của Ủy ban nhân dân cùng cấp.
Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách.
(3) Ban của Hội đồng nhân dân là cơ quan của Hội đồng nhân dân, có nhiệm vụ thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trước khi trình Hội đồng nhân dân; giám sát, kiến nghị về những vấn đề thuộc lĩnh vực Ban phụ trách; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân. Số lượng, cơ cấu các Ban của Hội đồng nhân dân được quy định như sau:
- Hội đồng nhân dân tỉnh thành lập Ban Pháp chế, Ban Kinh tế - Ngân sách, Ban Văn hóa - Xã hội.
Hội đồng nhân dân thành phố thành lập Ban Pháp chế, Ban Kinh tế - Ngân sách, Ban Văn hóa - Xã hội và Ban Đô thị.
Hội đồng nhân dân cấp xã thành lập Ban Kinh tế - Ngân sách và Ban Văn hóa - Xã hội.
Hội đồng nhân dân ở tỉnh, thành phố có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số được thành lập Ban Dân tộc;
- Ban của Hội đồng nhân dân gồm có Trưởng ban, Phó Trưởng Ban và các Ủy viên;
- Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách. Trưởng Ban, Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân không thể đồng thời là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cùng cấp;
- Ủy viên của các Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách.
(4) Các đại biểu Hội đồng nhân dân được bầu ở một hoặc nhiều đơn vị bầu cử hợp thành Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân. Số lượng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân do Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định.
(5) Nhiệm kỳ của đại biểu Hội đồng nhân dân theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân. Đại biểu Hội đồng nhân dân được bầu bổ sung bắt đầu làm nhiệm vụ đại biểu từ ngày khai mạc kỳ họp tiếp sau cuộc bầu cử bổ sung đến ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa mới.
Nhiệm kỳ của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân cùng cấp. Khi Hội đồng nhân dân hết nhiệm kỳ, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Hội đồng nhân dân khóa mới bầu ra Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân khóa mới.
(6) Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định tiêu chuẩn, điều kiện thành lập Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; số lượng Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã, việc bố trí đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã hoạt động chuyên trách.
Phân loại đơn vị hành chính hiện nay ra sao?
Căn cứ theo Điều 3 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 thì phân loại đơn vị hành chính hiện nay như sau:
(1) Phân loại đơn vị hành chính là cơ sở để hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng tổ chức bộ máy, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức của chính quyền địa phương phù hợp với từng loại đơn vị hành chính.
(2) Phân loại đơn vị hành chính phải dựa trên các tiêu chí về quy mô dân số, diện tích tự nhiên, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và các yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính ở nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Chính phủ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];