TỔNG HỢP DÂN SỐ DIỆN TÍCH 148 phường xã Tỉnh Phú Thọ từ 1/7/2025? DÂN SỐ DIỆN TÍCH 148 phường xã Phú Thọ mới nhất?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 1,376 lượt xem
16:28 | 17/07/2026
Dưới đây là "TỔNG HỢP DÂN SỐ DIỆN TÍCH 148 phường xã Tỉnh Phú Thọ từ 1/7/2025? DÂN SỐ DIỆN TÍCH 148 phường xã Phú Thọ mới nhất?".
Nội dung chính
  1. TỔNG HỢP DÂN SỐ DIỆN TÍCH 148 phường xã Tỉnh Phú Thọ từ 1/7/2025? DÂN SỐ DIỆN TÍCH 148 phường xã Phú Thọ mới nhất?
  2. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân phường xã Tỉnh Phú Thọ quy định ra sao?
  3. Phân loại đơn vị hành chính hiện nay ra sao?

TỔNG HỢP DÂN SỐ DIỆN TÍCH 148 phường xã Tỉnh Phú Thọ từ 1/7/2025? DÂN SỐ DIỆN TÍCH 148 phường xã Phú Thọ mới nhất?

Dưới đây là DÂN SỐ DIỆN TÍCH 148 phường xã Tỉnh Phú Thọ từ 1/7/2025 chi tiết như sau:

STT

Tên phường xã

Diện tích (Km2)

Dân số (người)

-

TỈNH PHÚ THỌ

9.361,4

4.022.493

1

Phường Việt Trì

25,83

73.006

2

Phường Nông Trang

15,89

57.770

3

Phường Thanh Miếu

19,57

58.548

4

Phường Vân Phú

26,26

37.450

5

Xã Hy Cương

23,95

22.693

6

Xã Lâm Thao

15,45

31.321

7

Xã Xuân Lũng

24,03

20.604

8

Xã Phùng Nguyên

30,57

41.046

9

Xã Bản Nguyên

28,29

33.667

10

Phường Phong Châu

29,61

32.519

11

Phường Phú Thọ

23,07

27.957

12

Phường Âu Cơ

12,51

18.951

13

Xã Phù Ninh

39,28

45.037

14

Xã Dân Chủ

29,85

18.568

15

Xã Phú Mỹ

27,36

15.460

16

Xã Trạm Thản

32,60

16.138

17

Xã Bình Phú

28,28

29.649

18

Xã Thanh Ba

38,60

30.014

19

Xã Quảng Yên

39,58

15.056

20

Xã Hoàng Cương

39,51

27.890

21

Xã Đông Thành

32,25

20.383

22

Xã Chí Tiên

23,75

17.550

23

Xã Liên Minh

20,98

23.443

24

Xã Đoan Hùng

44,80

30.509

25

Xã Tây Cốc

59,07

21.227

26

Xã Chân Mộng

89,85

38.565

27

Xã Chí Đám

49,36

28.005

28

Xã Bằng Luân

59,77

16.932

29

Xã Hạ Hòa

41,23

21.779

30

Xã Đan Thượng

84,15

28.838

31

Xã Yên Kỳ

53,58

20.973

32

Xã Vĩnh Chân

27,12

17.173

33

Xã Văn Lang

54,06

17.949

34

Xã Hiền Lương

81,39

22.337

35

Xã Cẩm Khê

50,44

47.059

36

Xã Phú Khê

37,11

25.630

37

Xã Hùng Việt

32,77

22.935

38

Xã Đồng Lương

36,33

15.904

39

Xã Tiên Lương

54,55

38.028

40

Xã Vân Bán

22,72

15.904

41

Xã Tam Nông

28,25

26.412

42

Xã Thọ Văn

43,54

15.281

43

Xã Vạn Xuân

52,43

31.353

44

Xã Hiền Quan

31,38

27.476

45

Xã Thanh Thuỷ

31,08

27.678

46

Xã Đào Xá

45,53

32.156

47

Xã Tu Vũ

49,07

41.564

48

Xã Thanh Sơn

84,55

38.776

49

Xã Võ Miếu

96,36

28.853

50

Xã Văn Miếu

89,11

18.752

51

Xã Cự Đồng

45,77

14.988

52

Xã Hương Cần

81,30

17.900

53

Xã Yên Sơn

75,52

16.064

54

Xã Khả Cửu

148,48

13.149

55

Xã Tân Sơn

118,21

18.246

56

Xã Minh Đài

84,74

24.209

57

Xã Lai Đồng

108,45

16.321

58

Xã Thu Cúc

100,51

11.313

59

Xã Xuân Đài

209,60

15.073

60

Xã Long Cốc

67,09

8.708

61

Xã Yên Lập

69,05

29.678

62

Xã Thượng Long

60,36

16.108

63

Xã Sơn Lương

96,92

23.365

64

Xã Xuân Viên

46,19

14.428

65

Xã Minh Hòa

68,44

16.425

66

Xã Trung Sơn

97,29

6.028

67

Xã Tam Sơn

33,10

25.523

68

Xã Sông Lô

33,40

34.291

69

Xã Hải Lựu

38,80

30.098

70

Xã Yên Lãng

38,20

18.459

71

Xã Lập Thạch

39,10

34.604

72

Xã Tiên Lữ

31,80

32.710

73

Xã Thái Hòa

29,00

23.943

74

Xã Liên Hòa

18,80

19.257

75

Xã Hợp Lý

34,10

19.611

76

Xã Sơn Đông

26,70

36.076

77

Xã Tam Đảo

79,20

34.772

78

Xã Đại Đình

44,00

20.551

79

Xã Đạo Trù

83,80

24.759

80

Xã Tam Dương

44,30

47.936

81

Xã Hội Thịnh

25,10

37.115

82

Xã Hoàng An

20,80

26.000

83

Xã Tam Dương Bắc

45,80

37.284

84

Xã Vĩnh Tường

26,20

47.315

85

Xã Thổ Tang

21,30

43.208

86

Xã Vĩnh Hưng

18,70

38.821

87

Xã Vĩnh An

21,40

32.883

88

Xã Vĩnh Phú

34,60

49.755

89

Xã Vĩnh Thành

22,00

35.020

90

Xã Yên Lạc

21,70

39.730

91

Xã Tề Lỗ

18,30

37.232

92

Xã Liên Châu

26,00

35.029

93

Xã Tam Hồng

22,60

40.224

94

Xã Nguyệt Đức

19,00

34.166

95

Xã Bình Nguyên

30,60

46.425

96

Xã Xuân Lãng

29,90

48.186

97

Xã Bình Xuyên

29,50

32.534

98

Xã Bình Tuyền

58,50

29.926

99

Phường Vĩnh Phúc

25,30

78.371

100

Phường Vĩnh Yên

25,00

56.428

101

Phường Phúc Yên

23,40

63.954

102

Phường Xuân Hòa

96,00

55.237

103

Xã Cao Phong

77,76

20.372

104

Xã Mường Thàng

91,58

19.883

105

Xã Thung Nai

86,34

10.600

106

Xã Đà Bắc

136,80

19.834

107

Xã Cao Sơn

124,93

8.872

108

Xã Đức Nhàn

107,60

7.389

109

Xã Quy Đức

146,97

9.462

110

Xã Tân Pheo

139,38

10.528

111

Xã Tiền Phong

116,31

5.246

112

Xã Kim Bôi

64,57

35.915

113

Xã Mường Động

144,69

26.092

114

Xã Dũng Tiến

101,10

20.000

115

Xã Hợp Kim

86,29

21.033

116

Xã Nật Sơn

154,65

28.940

117

Xã Lạc Sơn

58,10

27.500

118

Xã Mường Vang

69,79

20.853

119

Xã Đại Đồng

81,37

24.353

120

Xã Ngọc Sơn

114,63

8.981

121

Xã Nhân Nghĩa

81,37

19.456

122

Xã Quyết Thắng

59,66

22.746

123

Xã Thượng Cốc

58,38

18.430

124

Xã Yên Phú

63,70

19.850

125

Xã Lạc Thủy

90,69

24.529

126

Xã An Bình

127,41

18.952

127

Xã An Nghĩa

95,73

27.556

128

Xã Lương Sơn

131,24

45.383

129

Xã Cao Dương

113,38

36.783

130

Xã Liên Sơn

120,21

31.834

131

Xã Mai Châu

147,74

19.143

132

Xã Bao La

104,27

12.409

133

Xã Mai Hạ

71,86

10.317

134

Xã Pà Cò

115,76

11.334

135

Xã Tân Mai

130,71

7.924

136

Xã Tân Lạc

139,90

42.031

137

Xã Mường Bi

94,79

20.931

138

Xã Mường Hoa

104,54

8.563

139

Xã Toàn Thắng

71,11

15.427

140

Xã Vân Sơn

120,53

9.197

141

Xã Yên Thủy

76,19

24.012

142

Xã Lạc Lương

130,41

25.289

143

Xã Yên Trị

81,97

27.005

144

Xã Thịnh Minh

89,21

19.198

145

Phường Hòa Bình

39,32

78.605

146

Phường Kỳ Sơn

115,70

20.319

147

Phường Tân Hòa

56,98

14.316

148

Phường Thống Nhất

55,21

22.897

Số liệu nêu trên được tham khảo tại nguồn: Cổng thông tin điện tử Tỉnh Phú Thọ và Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025.

Lưu ý: 148 phường xã Tỉnh Phú Thọ được quy định chi tiết tại Nghị quyết 1676/NQ-UBTVQH15 và được sáp nhập từ tỉnh Phú Thọ, tỉnh Vĩnh Phúc và tỉnh Hòa Bình theo Nghị quyết 202/2025/QH15.

Xem thêm:

>> 5 xã mới của Huyện Yên Lạc cũ (thuộc Tỉnh Phú Thọ) gồm những xã nào sau sắp xếp đơn vị hành chính?

>> 6 xã mới của Huyện Lập Thạch cũ (thuộc Tỉnh Phú Thọ) gồm những xã nào sau sắp xếp đơn vị hành chính?

*Trên đây là thông tin về "TỔNG HỢP DÂN SỐ DIỆN TÍCH 148 phường xã Tỉnh Phú Thọ từ 1/7/2025? DÂN SỐ DIỆN TÍCH 148 phường xã Phú Thọ mới nhất?"

TỔNG HỢP DÂN SỐ DIỆN TÍCH 148 phường xã Tỉnh Phú Thọ từ 1/7/2025? DÂN SỐ DIỆN TÍCH 148 phường xã Phú Thọ mới nhất?

TỔNG HỢP DÂN SỐ DIỆN TÍCH 148 phường xã Tỉnh Phú Thọ từ 1/7/2025? DÂN SỐ DIỆN TÍCH 148 phường xã Phú Thọ mới nhất? (Hình từ internet)

Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân phường xã Tỉnh Phú Thọ quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 29 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 thì cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân phường xã Tỉnh Phú Thọ quy định như sau:

(1) Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân gồm Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân.

(2) Thường trực Hội đồng nhân dân là cơ quan thường trực của Hội đồng nhân dân, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật này, các nhiệm vụ được Hội đồng nhân dân giao và quy định khác của pháp luật có liên quan; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân.

Thường trực Hội đồng nhân dân gồm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và các Ủy viên là Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân không thể đồng thời là thành viên của Ủy ban nhân dân cùng cấp.

Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách.

(3) Ban của Hội đồng nhân dân là cơ quan của Hội đồng nhân dân, có nhiệm vụ thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trước khi trình Hội đồng nhân dân; giám sát, kiến nghị về những vấn đề thuộc lĩnh vực Ban phụ trách; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân. Số lượng, cơ cấu các Ban của Hội đồng nhân dân được quy định như sau:

- Hội đồng nhân dân tỉnh thành lập Ban Pháp chế, Ban Kinh tế - Ngân sách, Ban Văn hóa - Xã hội.

Hội đồng nhân dân thành phố thành lập Ban Pháp chế, Ban Kinh tế - Ngân sách, Ban Văn hóa - Xã hội và Ban Đô thị.

Hội đồng nhân dân cấp xã thành lập Ban Kinh tế - Ngân sách và Ban Văn hóa - Xã hội.

Hội đồng nhân dân ở tỉnh, thành phố có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số được thành lập Ban Dân tộc;

- Ban của Hội đồng nhân dân gồm có Trưởng ban, Phó Trưởng Ban và các Ủy viên;

- Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách. Trưởng Ban, Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân không thể đồng thời là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cùng cấp;

- Ủy viên của các Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách.

(4) Các đại biểu Hội đồng nhân dân được bầu ở một hoặc nhiều đơn vị bầu cử hợp thành Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân. Số lượng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân do Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định.

(5) Nhiệm kỳ của đại biểu Hội đồng nhân dân theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân. Đại biểu Hội đồng nhân dân được bầu bổ sung bắt đầu làm nhiệm vụ đại biểu từ ngày khai mạc kỳ họp tiếp sau cuộc bầu cử bổ sung đến ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa mới.

Nhiệm kỳ của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân cùng cấp. Khi Hội đồng nhân dân hết nhiệm kỳ, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Hội đồng nhân dân khóa mới bầu ra Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân khóa mới.

(6) Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định tiêu chuẩn, điều kiện thành lập Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; số lượng Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã, việc bố trí đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã hoạt động chuyên trách.

Phân loại đơn vị hành chính hiện nay ra sao?

Căn cứ theo Điều 3 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 thì phân loại đơn vị hành chính hiện nay như sau:

(1) Phân loại đơn vị hành chính là cơ sở để hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng tổ chức bộ máy, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức của chính quyền địa phương phù hợp với từng loại đơn vị hành chính.

(2) Phân loại đơn vị hành chính phải dựa trên các tiêu chí về quy mô dân số, diện tích tự nhiên, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và các yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính ở nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Chính phủ.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất