TRA CỨU DIỆN TÍCH DÂN SỐ 135 phường xã Tỉnh Gia Lai từ 1/7/2025 theo Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025 mới nhất?

14:10 | 20/07/2026
Dưới đây là "TRA CỨU DIỆN TÍCH DÂN SỐ 135 phường xã Tỉnh Gia Lai từ 1/7/2025 theo Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025 mới nhất?".
Nội dung chính
  1. TRA CỨU DIỆN TÍCH DÂN SỐ 135 phường xã Tỉnh Gia Lai từ 1/7/2025 theo Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025 mới nhất?
  2. Phân định thẩm quyền chính quyền địa phương của phường xã Tỉnh Gia Lai hiện nay ra sao?
  3. Phân loại đơn vị hành chính hiện nay như thế nào?

TRA CỨU DIỆN TÍCH DÂN SỐ 135 phường xã Tỉnh Gia Lai từ 1/7/2025 theo Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025 mới nhất?

Dưới đây là BẢNG TRA CỨU DIỆN TÍCH DÂN SỐ 135 phường xã Tỉnh Gia Lai từ 1/7/2025 chi tiết như sau:

STT

Tên phường xã

Diện tích (Km2)

Dân số (người)

-

TỈNH GIA LAI

21.577

3.583.691

1

Phường Quy Nhơn

21,78

129.326

2

Phường Quy Nhơn Đông

81,97

47.067

3

Phường Quy Nhơn Tây

118,63

24.859

4

Phường Quy Nhơn Nam

36,36

73.296

5

Phường Quy Nhơn Bắc

23,70

45.746

6

Phường Bình Định

25,16

42.768

7

Phường An Nhơn

34,62

49.408

8

Phường An Nhơn Đông

17,21

26.443

9

Phường An Nhơn Nam

60,05

31.651

10

Phường An Nhơn Bắc

31,95

38.484

11

Xã An Nhơn Tây

75,50

20.178

12

Phường Bồng Sơn

81,11

41.435

13

Phường Hoài Nhơn

40,32

43.167

14

Phường Tam Quan

29,82

24.858

15

Phường Hoài Nhơn Đông

64,36

44.634

16

Phường Hoài Nhơn Tây

78,15

25.572

17

Phường Hoài Nhơn Nam

37,67

32.707

18

Phường Hoài Nhơn Bắc

89,45

44.581

19

Xã Phù Cát

83,96

51.436

20

Xã Xuân An

67,61

30.502

21

Xã Ngô Mây

61,42

25.651

22

Xã Cát Tiến

103,36

33.523

23

Xã Đề Gi

94,97

45.550

24

Xã Hòa Hội

87,06

26.133

25

Xã Hội Sơn

182,34

14.314

26

Xã Phù Mỹ

54,47

28.496

27

Xã An Lương

66,57

37.958

28

Xã Bình Dương

65,81

27.314

29

Xã Phù Mỹ Đông

85,62

43.428

30

Xã Phù Mỹ Tây

97,53

18.543

31

Xã Phù Mỹ Nam

85,10

27.185

32

Xã Phù Mỹ Bắc

100,98

28.766

33

Xã Tuy Phước

53,37

77.452

34

Xã Tuy Phước Đông

60,66

58.440

35

Xã Tuy Phước Tây

68,81

36.006

36

Xã Tuy Phước Bắc

37,03

49.495

37

Xã Tây Sơn

97,70

48.945

38

Xã Bình Khê

151,83

21.680

39

Xã Bình Phú

200,46

23.319

40

Xã Bình Hiệp

161,23

22.441

41

Xã Bình An

80,97

34.118

42

Xã Hoài Ân

115,72

35.037

43

Xã Ân Tường

227,45

18.582

44

Xã Kim Sơn

202,70

14.008

45

Xã Vạn Đức

111,88

21.617

46

Xã Ân Hảo

95,46

22.390

47

Xã Vân Canh

208,75

13.850

48

Xã Canh Vinh

258,72

16.832

49

Xã Canh Liên

331,67

2.357

50

Xã Vĩnh Thạnh

164,76

10.062

51

Xã Vĩnh Thịnh

133,91

10.839

52

Xã Vĩnh Quang

89,35

9.074

53

Xã Vĩnh Sơn

328,89

6.029

54

Xã An Hòa

101,48

14.182

55

Xã An Lão

103,87

10.703

56

Xã An Vinh

196,19

6.522

57

Xã An Toàn

295,34

1.790

58

Phường Pleiku

25,00

79.466

59

Phường Hội Phú

34,86

46.358

60

Phường Thống Nhất

22,92

48.721

61

Phường Diên Hồng

26,71

63.378

62

Phường An Phú

32,49

40.684

63

Xã Biển Hồ

170,44

40.983

64

Xã Gào

182,47

15.957

65

Xã Ia Ly

210,56

13.847

66

Xã Chư Păh

103,58

19.446

67

Xã Ia Khươl

351,97

17.151

68

Xã Ia Phí

212,03

23.325

69

Xã Chư Prông

124,77

33.892

70

Xã Bàu Cạn

114,25

22.266

71

Xã Ia Boòng

196,07

18.840

72

Xã Ia Lâu

215,02

23.105

73

Xã Ia Pia

238,59

20.326

74

Xã Ia Tôr

102,31

17.449

75

Xã Chư Sê

124,93

68.975

76

Xã Bờ Ngoong

172,11

31.436

77

Xã Ia Ko

210,72

24.935

78

Xã Albá

109,06

17.420

79

Xã Chư Pưh

184,44

33.374

80

Xã Ia Le

316,88

24.289

81

Xã Ia Hrú

241,80

37.165

82

Phường An Khê

57,44

50.495

83

Phường An Bình

73,13

30.851

84

Xã Cửu An

132,96

19.874

85

Xã Đak Pơ

223,33

18.580

86

Xã Ya Hội

215,75

8.753

87

Xã Kbang

288,83

25.281

88

Xã Kông Bơ La

133,42

17.468

89

Xã Tơ Tung

141,35

10.952

90

Xã Sơn Lang

451,01

11.106

91

Xã Đak Rong

516,25

6.277

92

Xã Kông Chro

200,79

20.936

93

Xã Ya Ma

176,88

8.830

94

Xã Chư Krey

195,59

9.468

95

Xã SRó

343,88

8.219

96

Xã Đăk Song

327,49

4.764

97

Xã Chơ Long

195,07

7.739

98

Phường Ayun Pa

17,61

26.820

99

Xã Ia Rbol

154,97

10.220

100

Xã Ia Sao

114,60

8.397

101

Xã Phú Thiện

262,87

49.393

102

Xã Chư A Thai

133,92

21.654

103

Xã Ia Hiao

108,38

21.352

104

Xã Pờ Tó

177,90

14.378

105

Xã Ia Pa

103,19

31.021

106

Xã Ia Tul

587,51

20.304

107

Xã Phú Túc

357,97

37.241

108

Xã Ia Dreh

379,69

16.643

109

Xã Ia Rsai

473,69

22.578

110

Xã Uar

412,31

22.215

111

Xã Đak Đoa

83,37

37.049

112

Xã Kon Gang

145,84

22.529

113

Xã Ia Băng

116,24

31.035

114

Xã KDang

178,88

22.686

115

Xã Đak Sơmei

344,24

14.910

116

Xã Mang Yang

173,59

30.302

117

Xã Lơ Pang

316,16

17.666

118

Xã Kon Chiêng

273,51

9.971

119

Xã Hra

230,89

14.355

120

Xã Ayun

202,24

12.692

121

Xã Ia Grai

239,84

24.625

122

Xã Ia Krái

307,83

28.889

123

Xã Ia Hrung

169,15

37.219

124

Xã Đức Cơ

124,66

23.575

125

Xã Ia Dơk

100,53

17.829

126

Xã Ia Krêl

146,92

22.944

127

Xã Nhơn Châu

3,62

2.350

128

Xã Ia Púch

267,30

4.185

129

Xã Ia Mơ

435,60

3.380

130

Xã Ia Pnôn

114,01

5.922

131

Xã Ia Nan

90,31

8.663

132

Xã Ia Dom

145,43

9.157

133

Xã Ia Chia

172,86

9.065

134

Xã Ia O

137,39

11.301

135

Xã Krong

311,58

6.046

Số liệu nêu trên được tham khảo tại nguồn: Cổng thông tin điện tử Tỉnh Gia Lai và Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025.

Lưu ý: 135 phường xã Tỉnh Gia Lai được quy định chi tiết tại Nghị quyết 1664/NQ-UBTVQH15 và được hình thành từ việc sáp nhập giữa tỉnh Gia Lai và tỉnh Bình Định theo Nghị quyết 202/2025/QH15.

Xem thêm:

>> TOÀN BỘ 40 xã Tỉnh Gia Lai CHƯA ĐỦ TIÊU CHUẨN sau sáp nhập theo Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 mới nhất?

>> Bảng giá đất ở 25 phường Tỉnh Gia Lai 2026? Tải Bảng giá đất ở 25 phường Tỉnh Gia Lai 2026 file PDF?

*Trên đây là thông tin về "TRA CỨU DIỆN TÍCH DÂN SỐ 135 phường xã Tỉnh Gia Lai từ 1/7/2025 theo Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025 mới nhất?"

TRA CỨU DIỆN TÍCH DÂN SỐ 135 phường xã Tỉnh Gia Lai từ 1/7/2025 theo Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025 mới nhất?

TRA CỨU DIỆN TÍCH DÂN SỐ 135 phường xã Tỉnh Gia Lai từ 1/7/2025 theo Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025 mới nhất? (Hình từ internet)

Phân định thẩm quyền chính quyền địa phương của phường xã Tỉnh Gia Lai hiện nay ra sao?

Căn cứ theo Điều 11 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 thì Phân định thẩm quyền chính quyền địa phương của phường xã Tỉnh Gia Lai hiện nay như sau:

(1) Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương các cấp được xác định trên cơ sở phân định thẩm quyền giữa các cơ quan nhà nước ở trung ương và cơ quan nhà nước ở địa phương và của mỗi cấp chính quyền địa phương theo hình thức phân quyền, phân cấp.

(2) Việc phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

- Xác định rõ nội dung và phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn mà chính quyền địa phương được quyết định, tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về kết quả;

- Đẩy mạnh phân quyền, phân cấp các nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhà nước ở trung ương cho chính quyền địa phương; phân định rõ giữa thẩm quyền của Ủy ban nhân dân và thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã; bảo đảm không trùng lặp, chồng chéo về nhiệm vụ, quyền hạn giữa các cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương, giữa chính quyền địa phương các cấp và giữa các cơ quan, tổ chức thuộc chính quyền địa phương;

- Phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và khả năng, điều kiện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương các cấp. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhà nước cấp trên được bảo đảm các điều kiện cần thiết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đó;

- Bảo đảm tính công khai, minh bạch, trách nhiệm giải trình và thực hiện có hiệu quả việc kiểm soát quyền lực gắn với trách nhiệm kiểm tra, thanh tra, giám sát của cơ quan có thẩm quyền; có cơ chế theo dõi, đánh giá, kiểm tra và kịp thời điều chỉnh nội dung phân quyền, phân cấp khi cơ quan, tổ chức, cá nhân được phân quyền, phân cấp thực hiện không hiệu quả các nhiệm vụ, quyền hạn được giao;

- Bảo đảm tính thống nhất trong tổ chức thi hành Hiến pháp và pháp luật;

- Đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương; phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;

- Những vấn đề liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên thì thuộc thẩm quyền giải quyết của chính quyền địa phương cấp tỉnh, những vấn đề liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên thì thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan nhà nước ở trung ương, trừ trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội có quy định khác.

Căn cứ tình hình thực tiễn, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở trung ương giao cho chính quyền địa phương của một trong các đơn vị hành chính cấp tỉnh có liên quan chủ trì giải quyết những vấn đề liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên; chính quyền địa phương cấp tỉnh giao cho chính quyền địa phương của một trong các đơn vị hành chính cấp xã có liên quan chủ trì giải quyết những vấn đề liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên bảo đảm phát huy hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và phục vụ người dân, doanh nghiệp tốt hơn.

(3) Việc phân quyền, phân cấp, quy định nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương, các cơ quan của chính quyền địa phương tại các văn bản quy phạm pháp luật phải phù hợp với quy định tại Luật này, bảo đảm quyền lực nhà nước được kiểm soát hiệu quả. Trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trực tiếp chỉ đạo, điều hành việc giải quyết những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, không để việc giải quyết công việc, thủ tục hành chính đối với người dân, doanh nghiệp bị đình trệ, ùn tắc, kém hiệu quả.

Phân loại đơn vị hành chính hiện nay như thế nào?

Căn cứ theo Điều 3 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 thì Phân loại đơn vị hành chính hiện nay như sau:

(1) Phân loại đơn vị hành chính là cơ sở để hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng tổ chức bộ máy, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức của chính quyền địa phương phù hợp với từng loại đơn vị hành chính.

(2) Phân loại đơn vị hành chính phải dựa trên các tiêu chí về quy mô dân số, diện tích tự nhiên, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và các yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính ở nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Chính phủ.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Đề ôn tập môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 12 KNTT bài 1 Tăng trưởng và phát triển kinh tế ra sao? Xem chi tiết ở đâu?

Bài viết giới thiệu nội dung đề trắc nghiệm ôn tập môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 12 KNTT bài 1 Tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế. Người đọc có thể tìm thêm nội dung và chi tiết đáp án đề trắc nghiệm ôn tập tại AIGiaoduc TVPL. Đề ôn tập như sau: