TOÀN BỘ 40 Xã Tỉnh Gia Lai CHƯA ĐỦ TIÊU CHUẨN sau sáp nhập theo Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 mới nhất?
Dưới đây là TOÀN BỘ 40 xã Tỉnh Gia Lai CHƯA ĐỦ TIÊU CHUẨN sau sáp nhập chi tiết như sau:
(1) Đối với xã Tỉnh Gia Lai CHƯA ĐỦ TIÊU CHUẨN về diện tích
STT | Tên xã | Diện tích (km2) |
1 | Đăk Đoa | 83,34 |
(2) Đối với xã Tỉnh Gia Lai CHƯA ĐỦ TIÊU CHUẨN về dân số
STT | Tên xã | Dân số (người) |
1 | An Hòa | 14.182 |
2 | An Lão | 10.703 |
3 | An Toàn | 1.790 |
4 | An Vinh | 6.522 |
5 | Ayun | 12.692 |
6 | Canh Liên | 2.357 |
7 | Chơ Long | 7.739 |
8 | Chư Krey | 9.468 |
9 | Đak Rong | 6.277 |
10 | Đak Sơmei | 14.910 |
11 | Đăk Song | 4.764 |
12 | Gào | 15.957 |
13 | Hội Sơn | 14.314 |
14 | Hra | 14.355 |
15 | Ia Chia | 9.065 |
16 | Ia Dom | 9.157 |
17 | Ia Ly | 13.847 |
18 | Ia Mơ | 3.380 |
19 | Ia O | 11.301 |
20 | Ia Pnôn | 5.922 |
21 | Ia Púch | 4.185 |
22 | Ia Rbol | 10.220 |
23 | Ia Sao | 8.397 |
24 | Kim Sơn | 14.008 |
25 | Kon Chiêng | 9.971 |
26 | Krong | 6.046 |
27 | Pờ Tó | 14.378 |
28 | Sơn Lang | 11.106 |
29 | SRó | 8.219 |
30 | Tơ Tung | 10.952 |
31 | Vân Canh | 13.850 |
32 | Vĩnh Sơn | 6.029 |
33 | Vĩnh Thạnh | 10.062 |
34 | Vĩnh Thịnh | 10.839 |
35 | Ya Hội | 8.753 |
36 | Ya Ma | 8.830 |
(3) Đối với xã Tỉnh Gia Lai CHƯA ĐỦ TIÊU CHUẨN về diện tích và dân số
STT | Tên xã | Diện tích (km2) | Dân số (người) |
1 | Ia Nan | 90,19 | 8.663 |
2 | Nhơn Châu | 3,63 | 2.350 |
3 | Vĩnh Quang | 98,29 | 9.074 |
Số liệu nêu trên được tham khảo tại nguồn: Cổng thông tin điện tử TP Gia Lai và Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025.
Lưu ý: 135 phường xã Tỉnh Gia Lai được quy định chi tiết tại Nghị quyết 1664/NQ-UBTVQH15 và được hình thành từ việc sáp nhập giữa tỉnh Gia Lai và tỉnh Bình Định theo Nghị quyết 202/2025/QH15.
Tiêu chuẩn của xã (1) Quy mô dân số: - Xã miền núi từ 5.000 người trở lên; - Xã ở hải đảo từ 2.500 người trở lên; - Xã không thuộc điểm a và điểm b khoản này từ 16.000 người trở lên. (2) Diện tích tự nhiên: - Xã miền núi từ 100 km2 trở lên; - Xã ở hải đảo từ 15 km2 trở lên; - Xã không thuộc điểm a và điểm b khoản này từ 30 km2 trở lên. (3) Có định hướng phát triển kinh tế - xã hội phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm của tỉnh, thành phố. (Theo Điều 2 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15, đối với xã đặc thù áp dụng theo Điều 3 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15) |
Xem thêm:
>> TRA CỨU 34 PHƯỜNG XÃ TP Hà Nội CHƯA ĐỦ TIÊU CHUẨN theo Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 chi tiết ra sao?
*Trên đây là thông tin về "TOÀN BỘ 40 xã Tỉnh Gia Lai CHƯA ĐỦ TIÊU CHUẨN sau sáp nhập theo Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 mới nhất?"

TOÀN BỘ 40 xã Tỉnh Gia Lai CHƯA ĐỦ TIÊU CHUẨN sau sáp nhập theo Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 mới nhất? (Hình từ internet)
Quy định về Ủy ban nhân dân tại Tỉnh Gia Lai ra sao?
Căn cứ theo Điều 6 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 có quy định về Ủy ban nhân dân tại Tỉnh Gia Lai như sau:
(1) Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra, là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, tổ chức thi hành Hiến pháp, pháp luật và nghị quyết của Hội đồng nhân dân ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương, Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên.
(2) Nhiệm kỳ của Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân cùng cấp. Khi Hội đồng nhân dân hết nhiệm kỳ, Ủy ban nhân dân tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Hội đồng nhân dân khóa mới bầu ra Ủy ban nhân dân khóa mới.
(3) Chính phủ lãnh đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra tổ chức, hoạt động của Ủy ban nhân dân; ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân.
Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức khi sắp xếp đơn vị hành chính ra sao?
Căn cứ theo Điều 16 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 thì trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính bao gồm:
(1) Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ có trách nhiệm sau đây:
- Ban hành và chỉ đạo thực hiện kế hoạch thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025, trong đó xác định yêu cầu cụ thể về lộ trình, tiến độ, trách nhiệm tổ chức thực hiện của các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương trong sắp xếp đơn vị hành chính theo quy định của Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15.
- Ban hành theo thẩm quyền hoặc chỉ đạo các Bộ, cơ quan ngang Bộ rà soát, sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền các quy định, hướng dẫn về việc sắp xếp, bố trí, giải quyết chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính; xử lý tài chính, tài sản công; chế độ, chính sách đặc thù đối với đơn vị hành chính và các nội dung khác có liên quan về thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính;
- Trong quá trình thực hiện, Chính phủ có trách nhiệm xem xét, ban hành văn bản hoặc ủy quyền ban hành văn bản để giải quyết các vấn đề phát sinh chưa được quy định trong Nghị quyết này khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính.
(2) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm hướng dẫn việc thực hiện chế độ, chính sách đặc thù và các nội dung khác có liên quan đến thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính; tổ chức, sắp xếp các cơ quan, đơn vị trực thuộc đóng trên địa bàn tại các đơn vị hành chính thực hiện sắp xếp.
(3) Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ, công chức, người lao động của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật bảo đảm đồng bộ với lộ trình sắp xếp đơn vị hành chính.
(4) Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây:
- Tổ chức tuyên truyền, vận động, cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và Nhân dân về việc sắp xếp đơn vị hành chính
- Tổ chức xây dựng đề án sắp xếp đơn vị hành chính, đảm bảo phù hợp với các nguyên tắc và định hướng về tiêu chuẩn và yêu cầu của đơn vị hành chính hình thành sau sắp xếp theo quy định của Nghị quyết này; tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về đề án; thông qua đề án theo quy định tại Nghị quyết này
- Tổ chức sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy của chính quyền địa phương cấp tỉnh, cấp xã, các cơ quan, tổ chức thuộc Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; chủ động phương án bố trí lãnh đạo, quản lý cấp tỉnh, cấp xã đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; sắp xếp đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan, tổ chức ở địa phương; ổn định đời sống của Nhân dân địa phương, bảo đảm quốc phòng, an ninh và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn các đơn vị hành chính sau khi thực hiện sắp xếp
- Căn cứ khả năng ngân sách của địa phương, ban hành cơ chế chính sách hỗ trợ điều kiện đi lại và làm việc cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan, tổ chức ở đơn vị hành chính thực hiện sắp xếp về công tác tại trung tâm hành chính của đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp xã sau sắp xếp.
(5) Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận có trách nhiệm tuyên truyền, vận động Nhân dân để tạo sự đồng thuận, thống nhất về nhận thức và hành động khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính.
(6) Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc thực hiện Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];