TOÀN BỘ DIỆN TÍCH DÂN SỐ 124 phường xã tỉnh Tuyên Quang sau sắp xếp theo Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025 mới nhất?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 235 lượt xem
15:34 | 20/07/2026
Dưới đây là "TOÀN BỘ DIỆN TÍCH DÂN SỐ 124 phường xã tỉnh Tuyên Quang sau sắp xếp theo Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025 mới nhất?".
Nội dung chính
  1. TOÀN BỘ DIỆN TÍCH DÂN SỐ 124 phường xã tỉnh Tuyên Quang sau sắp xếp theo Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025 mới nhất?
  2. Hội đồng nhân dân ở phường xã Tỉnh Tuyên Quang như thế nào?
  3. Các trường hợp nào không bắt buộc sắp xếp đơn vị hành chính?

TOÀN BỘ DIỆN TÍCH DÂN SỐ 124 phường xã tỉnh Tuyên Quang sau sắp xếp theo Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025 mới nhất?

Dưới đây là danh sách DIỆN TÍCH DÂN SỐ 124 phường xã tỉnh Tuyên Quang sau sắp xếp như sau:

STT

Tên phường xã

Diện tích (km2)

Dân số (người)

-

TỈNH TUYÊN QUANG

13.796

1.858.056

1

Xã Thượng Lâm

277,16

9.886

2

Xã Lâm Bình

327,65

12.399

3

Xã Minh Quang

191,34

20.122

4

Xã Bình An

121,40

10.225

5

Xã Côn Lôn

160,76

5.734

6

Xã Yên Hoa

143,83

7.323

7

Xã Thượng Nông

79,83

7.204

8

Xã Hồng Thái

222,59

11.296

9

Xã Nà Hang

256,53

17.364

10

Xã Tân Mỹ

137,31

15.201

11

Xã Yên Lập

103,59

10.280

12

Xã Tân An

133,27

11.075

13

Xã Chiêm Hoá

111,65

30.329

14

Xã Hoà An

66,71

13.208

15

Xã Kiên Đài

130,82

9.351

16

Xã Tri Phú

170,26

8.686

17

Xã Kim Bình

92,09

16.873

18

Xã Yên Nguyên

97,36

16.024

19

Xã Trung Hà

103,18

8.303

20

Xã Yên Phú

222,57

14.890

21

Xã Bạch Xa

127,41

15.309

22

Xã Phù Lưu

120,45

16.154

23

Xã Hàm Yên

126,19

29.508

24

Xã Bình Xa

91,17

17.998

25

Xã Thái Sơn

93,54

16.385

26

Xã Thái Hoà

55,60

18.289

27

Xã Hùng Đức

63,63

10.368

28

Xã Hùng Lợi

168,93

10.882

29

Xã Trung Sơn

134,29

10.952

30

Xã Thái Bình

102,59

13.803

31

Xã Tân Long

95,32

10.976

32

Xã Xuân Vân

104,25

19.020

33

Xã Lực Hành

87,97

11.022

34

Xã Yên Sơn

117,92

31.560

35

Xã Nhữ Khê

59,04

21.799

36

Xã Kiến Thiết

109,48

6.783

37

Xã Tân Trào

98,57

14.911

38

Xã Minh Thanh

78,57

13.453

39

Xã Sơn Dương

123,17

41.954

40

Xã Bình Ca

69,48

24.339

41

Xã Tân Thanh

114,42

18.856

42

Xã Sơn Thuỷ

76,13

28.259

43

Xã Phú Lương

85,65

27.300

44

Xã Trường Sinh

53,36

17.615

45

Xã Hồng Sơn

44,22

19.417

46

Xã Đông Thọ

74,86

18.085

47

Phường Mỹ Lâm

80,20

31.446

48

Phường Minh Xuân

34,90

72.000

49

Phường Nông Tiến

26,99

15.393

50

Phường An Tường

53,44

42.952

51

Phường Bình Thuận

46,34

18.626

52

Xã Lũng Cú

95,20

15.115

53

Xã Đồng Văn

122,49

26.015

54

Xã Sà Phìn

83,50

16.816

55

Xã Phố Bảng

77,71

15.593

56

Xã Lũng Phìn

69,46

16.476

57

Xã Sủng Máng

76,15

12.568

58

Xã Sơn Vĩ

110,62

19.975

59

Xã Mèo Vạc

92,21

19.675

60

Xã Khâu Vai

107,46

22.755

61

Xã Niêm Sơn

81,73

12.255

62

Xã Tát Ngà

90,60

7.765

63

Xã Thắng Mố

67,71

16.397

64

Xã Bạch Đích

95,17

12.747

65

Xã Yên Minh

154,70

26.556

66

Xã Mậu Duệ

163,31

19.005

67

Xã Ngọc Long

84,26

9.989

68

Xã Du Già

126,94

15.829

69

Xã Đường Thượng

103,25

14.376

70

Xã Lùng Tám

124,14

10.971

71

Xã Cán Tỷ

85,13

9.824

72

Xã Nghĩa Thuận

80,12

9.900

73

Xã Quản Bạ

102,87

18.436

74

Xã Tùng Vài

149,98

11.221

75

Xã Yên Cường

116,90

9.741

76

Xã Đường Hồng

135,42

11.645

77

Xã Bắc Mê

154,30

13.043

78

Xã Giáp Trung

73,21

6.220

79

Xã Minh Sơn

146,96

7.737

80

Xã Minh Ngọc

159,34

7.878

81

Xã Ngọc Đường

98,07

7.858

82

Phường Hà Giang 1

82,69

21.652

83

Phường Hà Giang 2

60,62

33.100

84

Xã Lao Chải

98,87

4.568

85

Xã Thanh Thuỷ

101,77

6.394

86

Xã Minh Tân

105,70

7.485

87

Xã Thuận Hoà

108,40

7.915

88

Xã Tùng Bá

120,49

8.225

89

Xã Phú Linh

112,37

12.270

90

Xã Linh Hồ

181,44

21.725

91

Xã Bạch Ngọc

184,51

9.660

92

Xã Vị Xuyên

80,44

23.898

93

Xã Việt Lâm

92,66

6.419

94

Xã Cao Bồ

111,18

4.211

95

Xã Thượng Sơn

142,60

6.144

96

Xã Tân Quang

174,14

12.425

97

Xã Đồng Tâm

156,97

10.629

98

Xã Liên Hiệp

166,67

10.566

99

Xã Bằng Hành

151,72

16.560

100

Xã Bắc Quang

141,93

33.644

101

Xã Hùng An

118,57

17.224

102

Xã Vĩnh Tuy

115,85

12.054

103

Xã Đồng Yên

79,36

18.326

104

Xã Tiên Yên

97,18

14.241

105

Xã Xuân Giang

86,06

9.234

106

Xã Bằng Lang

115,66

12.167

107

Xã Yên Thành

78,59

5.748

108

Xã Quang Bình

130,14

10.635

109

Xã Tân Trịnh

114,75

10.780

110

Xã Tiên Nguyên

90,13

5.027

111

Xã Thông Nguyên

108,70

6.255

112

Xã Hồ Thầu

136,83

8.709

113

Xã Nậm Dịch

97,78

8.540

114

Xã Tân Tiến

84,40

10.385

115

Xã Hoàng Su Phì

86,65

15.645

116

Xã Thàng Tín

70,78

7.638

117

Xã Bản Máy

76,17

9.792

118

Xã Pờ Ly Ngài

49,34

6.239

119

Xã Xín Mần

125,24

19.596

120

Xã Pà Vầy Sủ

83,30

15.806

121

Xã Nấm Dẩn

86,11

11.929

122

Xã Trung Thịnh

72,11

12.277

123

Xã Quảng Nguyên

99,48

5.949

124

Xã Khuôn Lùng

120,28

802

Số liệu nêu trên được tham khảo tại nguồn: Cổng thông tin điện tử Tỉnh Tuyên Quang và Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025.

Lưu ý: phường xã Tỉnh Tuyên Quang được quy định chi tiết tại Nghị quyết 1684/NQ-UBTVQH15 và được hình thành từ việc sáp nhập giữa tỉnh Hà Giang và tỉnh Tuyên Quang theo Nghị quyết 202/2025/QH15.

Xem thêm:

>> 54 Phường xã Tỉnh Tuyên Quang CHƯA ĐỦ TIÊU CHUẨN sau sắp xếp theo Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 ra sao?

>> Danh sách của 8 Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh Tuyên Quang từ ngày 1 tháng 7? Tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý ra sao?

*Trên đây là thông tin về "TOÀN BỘ DIỆN TÍCH DÂN SỐ 124 phường xã tỉnh Tuyên Quang sau sắp xếp theo Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025 mới nhất?"

TOÀN BỘ DIỆN TÍCH DÂN SỐ 124 phường xã tỉnh Tuyên Quang sau sắp xếp theo Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025 mới nhất?

TOÀN BỘ DIỆN TÍCH DÂN SỐ 124 phường xã tỉnh Tuyên Quang sau sắp xếp theo Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025 mới nhất? (Hình từ internet)

Hội đồng nhân dân ở phường xã Tỉnh Tuyên Quang như thế nào?

Căn cứ theo Điều 5 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 thì Hội đồng nhân dân ở phường xã Tỉnh Tuyên Quang quy định như sau:

(1) Hội đồng nhân dân gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân do cử tri ở địa phương bầu ra, là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, quyết định các vấn đề quan trọng của địa phương, giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật, giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước ở địa phương; chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên.

(2) Đại biểu Hội đồng nhân dân là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của Nhân dân địa phương, chịu trách nhiệm trước cử tri địa phương và trước Hội đồng nhân dân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu của mình.

(3) Đại biểu Hội đồng nhân dân phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:

- Trung thành với Tổ quốc, Nhân dân và Hiến pháp, phấn đấu thực hiện công cuộc đổi mới, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh;

- Chỉ có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;

- Có phẩm chất đạo đức tốt, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, gương mẫu chấp hành pháp luật; có bản lĩnh, kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền và các hành vi vi phạm pháp luật khác;

- Có trình độ học vấn, chuyên môn, đủ năng lực, sức khỏe, kinh nghiệm công tác và uy tín để thực hiện nhiệm vụ đại biểu; có điều kiện tham gia các hoạt động của Hội đồng nhân dân;

- Cư trú hoặc công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp ở đơn vị hành chính mà mình là đại biểu Hội đồng nhân dân;

- Liên hệ chặt chẽ với Nhân dân, lắng nghe ý kiến của Nhân dân, được Nhân dân tín nhiệm.

(4) Nhiệm kỳ của mỗi khóa Hội đồng nhân dân là 05 năm kể từ ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa đó đến ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa mới. Việc rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân do Quốc hội quyết định theo đề nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

(5) Ủy ban Thường vụ Quốc hội giám sát và hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân; ban hành Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng nhân dân. Chính phủ hướng dẫn, kiểm tra Hội đồng nhân dân trong việc thực hiện văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; tạo điều kiện để Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do luật định.

Các trường hợp nào không bắt buộc sắp xếp đơn vị hành chính?

Căn cứ theo Điều 3 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 có quy định rằng các trường hợp không bắt buộc sắp xếp đơn vị hành chính là đơn vị hành chính có vị trí biệt lập hoặc có vị trí đặc biệt quan trọng liên quan đến quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền quốc gia.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Kế hoạch 302/KH-UBND Đào tạo trình độ tiến sĩ cho đội ngũ công, viên chức ngành giáo dục tại Hà Nội ra sao?

Dưới đây là nội dung Kế hoạch 302/KH-UBND năm 2026 Đào tạo trình độ Tiến sĩ cho đội ngũ công chức, viên chức ngành Giáo dục và Đào tạo Hà Nội thuộc lĩnh vực khoa học cơ bản, kỹ thuật và công nghệ làm nòng cốt chuyên môn cho các trường chuyên, trường chất lượng cao và Trường Đại học Thủ đô Hà Nội

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Chính sách mới về tiền lương, trợ cấp, phụ cấp từ tháng 10/2026 như thế nào? Các văn bản pháp luật về tiền lương mới nhất?

Từ tháng 10/2026, nhiều chính sách mới liên quan đến tiền lương, phụ cấp, lương hưu và trợ cấp được áp dụng, đáng chú ý là Nghị định 381/2026/NĐ-CP về phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức cấp xã và Nghị định 335/2026/NĐ-CP về mức chuẩn trợ giúp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội.

Pháp luật
TPHCM điều chỉnh giao thông nhiều tuyến đường từ 10/10/2026 phục vụ thi công Metro số 2 theo Thông báo 35704 ra sao?

TPHCM điều chỉnh giao thông từ 10/10/2026 trên đường Cách Mạng Tháng Tám, đường Nguyễn Thị Minh Khai, đường Sương Nguyệt Ánh, đường Bùi Thị Xuân và giao lộ Trường Chinh - Cách Mạng Tháng Tám - Lý Thường Kiệt - Hoàng Văn Thụ trong thời gian thi công dự án Xây dựng tuyến tàu điện ngầm số 2 Thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành - Tham Lương, chi tiết dưới đây.

Pháp luật
Kế hoạch 302/KH-UBND Đào tạo trình độ tiến sĩ cho đội ngũ công, viên chức ngành giáo dục tại Hà Nội ra sao?

Dưới đây là nội dung Kế hoạch 302/KH-UBND năm 2026 Đào tạo trình độ Tiến sĩ cho đội ngũ công chức, viên chức ngành Giáo dục và Đào tạo Hà Nội thuộc lĩnh vực khoa học cơ bản, kỹ thuật và công nghệ làm nòng cốt chuyên môn cho các trường chuyên, trường chất lượng cao và Trường Đại học Thủ đô Hà Nội