TOÀN BỘ DIỆN TÍCH DÂN SỐ 124 phường xã tỉnh Tuyên Quang sau sắp xếp theo Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025 mới nhất?
Dưới đây là danh sách DIỆN TÍCH DÂN SỐ 124 phường xã tỉnh Tuyên Quang sau sắp xếp như sau:
STT | Tên phường xã | Diện tích (km2) | Dân số (người) |
- | TỈNH TUYÊN QUANG | 13.796 | 1.858.056 |
1 | Xã Thượng Lâm | 277,16 | 9.886 |
2 | Xã Lâm Bình | 327,65 | 12.399 |
3 | Xã Minh Quang | 191,34 | 20.122 |
4 | Xã Bình An | 121,40 | 10.225 |
5 | Xã Côn Lôn | 160,76 | 5.734 |
6 | Xã Yên Hoa | 143,83 | 7.323 |
7 | Xã Thượng Nông | 79,83 | 7.204 |
8 | Xã Hồng Thái | 222,59 | 11.296 |
9 | Xã Nà Hang | 256,53 | 17.364 |
10 | Xã Tân Mỹ | 137,31 | 15.201 |
11 | Xã Yên Lập | 103,59 | 10.280 |
12 | Xã Tân An | 133,27 | 11.075 |
13 | Xã Chiêm Hoá | 111,65 | 30.329 |
14 | Xã Hoà An | 66,71 | 13.208 |
15 | Xã Kiên Đài | 130,82 | 9.351 |
16 | Xã Tri Phú | 170,26 | 8.686 |
17 | Xã Kim Bình | 92,09 | 16.873 |
18 | Xã Yên Nguyên | 97,36 | 16.024 |
19 | Xã Trung Hà | 103,18 | 8.303 |
20 | Xã Yên Phú | 222,57 | 14.890 |
21 | Xã Bạch Xa | 127,41 | 15.309 |
22 | Xã Phù Lưu | 120,45 | 16.154 |
23 | Xã Hàm Yên | 126,19 | 29.508 |
24 | Xã Bình Xa | 91,17 | 17.998 |
25 | Xã Thái Sơn | 93,54 | 16.385 |
26 | Xã Thái Hoà | 55,60 | 18.289 |
27 | Xã Hùng Đức | 63,63 | 10.368 |
28 | Xã Hùng Lợi | 168,93 | 10.882 |
29 | Xã Trung Sơn | 134,29 | 10.952 |
30 | Xã Thái Bình | 102,59 | 13.803 |
31 | Xã Tân Long | 95,32 | 10.976 |
32 | Xã Xuân Vân | 104,25 | 19.020 |
33 | Xã Lực Hành | 87,97 | 11.022 |
34 | Xã Yên Sơn | 117,92 | 31.560 |
35 | Xã Nhữ Khê | 59,04 | 21.799 |
36 | Xã Kiến Thiết | 109,48 | 6.783 |
37 | Xã Tân Trào | 98,57 | 14.911 |
38 | Xã Minh Thanh | 78,57 | 13.453 |
39 | Xã Sơn Dương | 123,17 | 41.954 |
40 | Xã Bình Ca | 69,48 | 24.339 |
41 | Xã Tân Thanh | 114,42 | 18.856 |
42 | Xã Sơn Thuỷ | 76,13 | 28.259 |
43 | Xã Phú Lương | 85,65 | 27.300 |
44 | Xã Trường Sinh | 53,36 | 17.615 |
45 | Xã Hồng Sơn | 44,22 | 19.417 |
46 | Xã Đông Thọ | 74,86 | 18.085 |
47 | Phường Mỹ Lâm | 80,20 | 31.446 |
48 | Phường Minh Xuân | 34,90 | 72.000 |
49 | Phường Nông Tiến | 26,99 | 15.393 |
50 | Phường An Tường | 53,44 | 42.952 |
51 | Phường Bình Thuận | 46,34 | 18.626 |
52 | Xã Lũng Cú | 95,20 | 15.115 |
53 | Xã Đồng Văn | 122,49 | 26.015 |
54 | Xã Sà Phìn | 83,50 | 16.816 |
55 | Xã Phố Bảng | 77,71 | 15.593 |
56 | Xã Lũng Phìn | 69,46 | 16.476 |
57 | Xã Sủng Máng | 76,15 | 12.568 |
58 | Xã Sơn Vĩ | 110,62 | 19.975 |
59 | Xã Mèo Vạc | 92,21 | 19.675 |
60 | Xã Khâu Vai | 107,46 | 22.755 |
61 | Xã Niêm Sơn | 81,73 | 12.255 |
62 | Xã Tát Ngà | 90,60 | 7.765 |
63 | Xã Thắng Mố | 67,71 | 16.397 |
64 | Xã Bạch Đích | 95,17 | 12.747 |
65 | Xã Yên Minh | 154,70 | 26.556 |
66 | Xã Mậu Duệ | 163,31 | 19.005 |
67 | Xã Ngọc Long | 84,26 | 9.989 |
68 | Xã Du Già | 126,94 | 15.829 |
69 | Xã Đường Thượng | 103,25 | 14.376 |
70 | Xã Lùng Tám | 124,14 | 10.971 |
71 | Xã Cán Tỷ | 85,13 | 9.824 |
72 | Xã Nghĩa Thuận | 80,12 | 9.900 |
73 | Xã Quản Bạ | 102,87 | 18.436 |
74 | Xã Tùng Vài | 149,98 | 11.221 |
75 | Xã Yên Cường | 116,90 | 9.741 |
76 | Xã Đường Hồng | 135,42 | 11.645 |
77 | Xã Bắc Mê | 154,30 | 13.043 |
78 | Xã Giáp Trung | 73,21 | 6.220 |
79 | Xã Minh Sơn | 146,96 | 7.737 |
80 | Xã Minh Ngọc | 159,34 | 7.878 |
81 | Xã Ngọc Đường | 98,07 | 7.858 |
82 | Phường Hà Giang 1 | 82,69 | 21.652 |
83 | Phường Hà Giang 2 | 60,62 | 33.100 |
84 | Xã Lao Chải | 98,87 | 4.568 |
85 | Xã Thanh Thuỷ | 101,77 | 6.394 |
86 | Xã Minh Tân | 105,70 | 7.485 |
87 | Xã Thuận Hoà | 108,40 | 7.915 |
88 | Xã Tùng Bá | 120,49 | 8.225 |
89 | Xã Phú Linh | 112,37 | 12.270 |
90 | Xã Linh Hồ | 181,44 | 21.725 |
91 | Xã Bạch Ngọc | 184,51 | 9.660 |
92 | Xã Vị Xuyên | 80,44 | 23.898 |
93 | Xã Việt Lâm | 92,66 | 6.419 |
94 | Xã Cao Bồ | 111,18 | 4.211 |
95 | Xã Thượng Sơn | 142,60 | 6.144 |
96 | Xã Tân Quang | 174,14 | 12.425 |
97 | Xã Đồng Tâm | 156,97 | 10.629 |
98 | Xã Liên Hiệp | 166,67 | 10.566 |
99 | Xã Bằng Hành | 151,72 | 16.560 |
100 | Xã Bắc Quang | 141,93 | 33.644 |
101 | Xã Hùng An | 118,57 | 17.224 |
102 | Xã Vĩnh Tuy | 115,85 | 12.054 |
103 | Xã Đồng Yên | 79,36 | 18.326 |
104 | Xã Tiên Yên | 97,18 | 14.241 |
105 | Xã Xuân Giang | 86,06 | 9.234 |
106 | Xã Bằng Lang | 115,66 | 12.167 |
107 | Xã Yên Thành | 78,59 | 5.748 |
108 | Xã Quang Bình | 130,14 | 10.635 |
109 | Xã Tân Trịnh | 114,75 | 10.780 |
110 | Xã Tiên Nguyên | 90,13 | 5.027 |
111 | Xã Thông Nguyên | 108,70 | 6.255 |
112 | Xã Hồ Thầu | 136,83 | 8.709 |
113 | Xã Nậm Dịch | 97,78 | 8.540 |
114 | Xã Tân Tiến | 84,40 | 10.385 |
115 | Xã Hoàng Su Phì | 86,65 | 15.645 |
116 | Xã Thàng Tín | 70,78 | 7.638 |
117 | Xã Bản Máy | 76,17 | 9.792 |
118 | Xã Pờ Ly Ngài | 49,34 | 6.239 |
119 | Xã Xín Mần | 125,24 | 19.596 |
120 | Xã Pà Vầy Sủ | 83,30 | 15.806 |
121 | Xã Nấm Dẩn | 86,11 | 11.929 |
122 | Xã Trung Thịnh | 72,11 | 12.277 |
123 | Xã Quảng Nguyên | 99,48 | 5.949 |
124 | Xã Khuôn Lùng | 120,28 | 802 |
Số liệu nêu trên được tham khảo tại nguồn: Cổng thông tin điện tử Tỉnh Tuyên Quang và Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025.
Lưu ý: phường xã Tỉnh Tuyên Quang được quy định chi tiết tại Nghị quyết 1684/NQ-UBTVQH15 và được hình thành từ việc sáp nhập giữa tỉnh Hà Giang và tỉnh Tuyên Quang theo Nghị quyết 202/2025/QH15.
Xem thêm: |
*Trên đây là thông tin về "TOÀN BỘ DIỆN TÍCH DÂN SỐ 124 phường xã tỉnh Tuyên Quang sau sắp xếp theo Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025 mới nhất?"

TOÀN BỘ DIỆN TÍCH DÂN SỐ 124 phường xã tỉnh Tuyên Quang sau sắp xếp theo Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025 mới nhất? (Hình từ internet)
Hội đồng nhân dân ở phường xã Tỉnh Tuyên Quang như thế nào?
Căn cứ theo Điều 5 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 thì Hội đồng nhân dân ở phường xã Tỉnh Tuyên Quang quy định như sau:
(1) Hội đồng nhân dân gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân do cử tri ở địa phương bầu ra, là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, quyết định các vấn đề quan trọng của địa phương, giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật, giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước ở địa phương; chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên.
(2) Đại biểu Hội đồng nhân dân là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của Nhân dân địa phương, chịu trách nhiệm trước cử tri địa phương và trước Hội đồng nhân dân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu của mình.
(3) Đại biểu Hội đồng nhân dân phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:
- Trung thành với Tổ quốc, Nhân dân và Hiến pháp, phấn đấu thực hiện công cuộc đổi mới, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh;
- Chỉ có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;
- Có phẩm chất đạo đức tốt, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, gương mẫu chấp hành pháp luật; có bản lĩnh, kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền và các hành vi vi phạm pháp luật khác;
- Có trình độ học vấn, chuyên môn, đủ năng lực, sức khỏe, kinh nghiệm công tác và uy tín để thực hiện nhiệm vụ đại biểu; có điều kiện tham gia các hoạt động của Hội đồng nhân dân;
- Cư trú hoặc công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp ở đơn vị hành chính mà mình là đại biểu Hội đồng nhân dân;
- Liên hệ chặt chẽ với Nhân dân, lắng nghe ý kiến của Nhân dân, được Nhân dân tín nhiệm.
(4) Nhiệm kỳ của mỗi khóa Hội đồng nhân dân là 05 năm kể từ ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa đó đến ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa mới. Việc rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân do Quốc hội quyết định theo đề nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
(5) Ủy ban Thường vụ Quốc hội giám sát và hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân; ban hành Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng nhân dân. Chính phủ hướng dẫn, kiểm tra Hội đồng nhân dân trong việc thực hiện văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; tạo điều kiện để Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do luật định.
Các trường hợp nào không bắt buộc sắp xếp đơn vị hành chính?
Căn cứ theo Điều 3 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 có quy định rằng các trường hợp không bắt buộc sắp xếp đơn vị hành chính là đơn vị hành chính có vị trí biệt lập hoặc có vị trí đặc biệt quan trọng liên quan đến quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền quốc gia.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];