Danh sách của 8 Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh Tuyên Quang từ ngày 1 tháng 7? Tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý ra sao?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 7,982 lượt xem
12:37 | 31/07/2025
Danh sách của 8 Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh Tuyên Quang từ ngày 1 tháng 7? Tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý ra sao? Quản lý rủi ro của 8 Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh Tuyên Quang gồm những gì? Nội dung quản lý thuế hiện nay được quy định ra sao?
Nội dung chính
  1. Danh sách của 8 Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh Tuyên Quang từ ngày 1 tháng 7? Tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý ra sao?
  2. Quản lý rủi ro của 8 Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh Tuyên Quang gồm những gì?
  3. Nội dung quản lý thuế hiện nay được quy định ra sao?

Danh sách của 8 Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh Tuyên Quang từ ngày 1 tháng 7? Tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý ra sao?

Nóng: Trọn bộ các mẫu văn bản khấu trừ thuế, nộp thuế, khai thuế, hoàn thuế GTGT, TNCN năm 2025

Căn cứ theo Quy định tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của Thuế cơ sở thuộc thuế tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025 thì có quy định về tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của 8 thuế cơ sở thuộc thuế tỉnh Tuyên Quang từ ngày 01/07/2025 như sau:

STT

TÊN GỌI

ĐỊA BÀN QUẢN LÝ

NƠI ĐẶT TRỤ SỞ CHÍNH

1

Thuế cơ sở 1 tỉnh Tuyên Quang

Phường Mỹ Lâm, Phường Minh Xuân, Phường Nông Tiến, Phường An Tường, Phường Bình Thuận, Xã Kiến Thiết, Xã Hùng Lợi, Xã Trung Sơn, Xã Thái Bình, Xã Tân Long, Xã Xuân Vân, Xã Lực Hành, Xã Yên Sơn, Xã Nhữ Khê

Phường Minh Xuân

2

Thuế cơ sở 2 tỉnh Tuyên Quang

Xã Tân Trào, Xã Minh Thanh, Xã Sơn Dương, Xã Bình Ca, Xã Tân Thanh, Xã Sơn Thủy, Xã Phú Lương, Xã Trường Sinh, Xã Hồng Sơn, Xã Đông Thọ

Xã Sơn Dương

3

Thuế cơ sở 3 tỉnh Tuyên Quang

Xã Trung Hà, Xã Tân Mỹ, Xã Yên Lập, Xã Tân An, Xã Chiêm Hóa, Xã Hòa An, Xã Kiên Đài, Xã Tri Phú, Xã Kim Bình, Xã Yên Nguyên, Xã Hùng Đức, Xã Yên Phú, Xã Bạch Xa, Xã Phù Lưu, Xã Hàm Yên, Xã Bình Xa, Xã Thái Sơn, Xã Thái Hòa

Xã Chiêm Hóa

4

Thuế cơ sở 4 tỉnh Tuyên Quang

Xã Côn Lôn, Xã Yên Hoa, Xã Thượng Nông, Xã Hồng Thái, Xã Nà Hang, Xã Thượng Lâm, Xã Lâm Bình, Xã Minh Quang, Xã Bình An

Xã Nà Hang

5

Thuế cơ sở 5 tỉnh Tuyên Quang

Xã Phù Linh, Xã Linh Hồ, Xã Bạch Ngọc, Xã Vị Xuyên, Xã Việt Lâm, Xã Cao Bồ, Xã Thượng Sơn, Xã Tân Quang, Xã Đồng Tâm, Xã Liên Hiệp, Xã Bằng Hành, Xã Bắc Quang, Xã Hùng An, Xã Vĩnh Tuy, Xã Đồng Yên, Xã Tiên Yên, Xã Xuân Giang, Xã Bằng Lang, Xã Yên Thành, Xã Quang Bình, Xã Tân Trịnh, Xã Tiên Nguyên, Xã Khuôn Lùng

Xã Bắc Quang

6

Thuế cơ sở 6 tỉnh Tuyên Quang

Xã Ngọc Đường, Phường Hà Giang 1, Phường Hà Giang 2, Xã Yên Cường, Xã Đường Hồng, Xã Bắc Mê, Xã Giáp Trung, Xã Minh Sơn, Xã Minh Ngọc, Xã Lao Chải, Xã Thanh Thủy, Xã Minh Tân, Xã Thuận Hòa, Xã Tùng Bá

Phường Hà Giang 2

7

Thuế cơ sở 7 tỉnh Tuyên Quang

Xã Thông Nguyên, Xã Hồ Thầu, Xã Nậm Dịch, Xã Tân Tiến, Xã Hoàng Su Phì, Xã Thàng Tín, Xã Bản Máy, Xã Pờ Ly Ngài, Xã Xín Mần, Xã Pà Vầy Sủ, Xã Nậm Dần, Xã Trung Thịnh, Xã Quảng Nguyên

Xã Pà Vầy Sủ

8

Thuế cơ sở 8 tỉnh Tuyên Quang

Xã Lũng Cú, Xã Đồng Văn, Xã Sà Phìn, Xã Phố Bảng, Xã Lũng Phìn, Xã Lũng Táo, Xã Cán Tỷ, Xã Nghĩa Thuận, Xã Quản Bạ, Xã Tùng Vài, Xã Thắng Mố, Xã Bạch Đích, Xã Yên Minh, Xã Mậu Duệ, Xã Ngọc Long, Xã Du Già, Xã Đường Thượng, Xã Sủng Máng, Xã Sơn Vĩ, Xã Mèo Vạc, Xã Khâu Vai, Xã Niêm Sơn, Xã Tát Ngà

Xã Đồng Văn

*Trên đây là thông tin về "Danh sách 8 Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh Tuyên Quang từ ngày 1 tháng 7? Tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý ra sao?"

Danh sách của 8 Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh Tuyên Quang từ ngày 1 tháng 7?

Danh sách 8 thuế cơ sở thuộc thuế tỉnh Tuyên Quang từ ngày 1 tháng 7? Tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý ra sao? (Hình từ internet)

Quản lý rủi ro của 8 Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh Tuyên Quang gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 9 Luật Quản lý thuế 2019 có quy định về việc Quản lý rủi ro của 8 Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh Tuyên Quang gồm những nội dung sau:

(1) Cơ quan thuế áp dụng quản lý rủi ro trong đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, nợ thuế, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, hoàn thuế, kiểm tra thuế, thanh tra thuế, quản l‎ý và sử dụng hóa đơn, chứng từ và các nghiệp vụ khác trong quản lý thuế.

(2) Áp dụng cơ chế quản lý rủi ro trong quản lý thuế gồm nghiệp vụ thu thập, xử lý thông tin, dữ liệu liên quan đến người nộp thuế; xây dựng tiêu chí quản lý thuế; đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế; phân loại mức độ rủi ro trong quản lý thuế và tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý thuế phù hợp.

(3) Đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế và phân loại mức độ rủi ro trong quản lý thuế được quy định như sau:

- Đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật của người nộp thuế được thực hiện dựa trên hệ thống các tiêu chí, thông tin về lịch sử quá trình hoạt động của người nộp thuế, quá trình tuân thủ pháp luật và mối quan hệ hợp tác với cơ quan quản lý thuế trong việc thực hiện pháp luật về thuế và mức độ vi phạm pháp luật về thuế

- Phân loại mức độ rủi ro trong quản lý thuế được thực hiện dựa trên mức độ tuân thủ pháp luật của người nộp thuế. Trong quá trình phân loại mức độ rủi ro, cơ quan quản lý thuế xem xét các nội dung có liên quan, gồm thông tin về dấu hiệu rủi ro; dấu hiệu, hành vi vi phạm trong quản lý thuế; thông tin về kết quả hoạt động nghiệp vụ của cơ quan quản lý thuế, cơ quan khác có liên quan theo quy định của Luật này;

- Cơ quan quản lý thuế sử dụng kết quả đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế và kết quả phân loại mức độ rủi ro trong quản lý thuế để áp dụng các biện pháp quản lý thuế phù hợp.

(4) Cơ quan quản lý thuế ứng dụng hệ thống công nghệ thông tin để tự động tích hợp, xử lý dữ liệu phục vụ việc áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế.

(5) Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định tiêu chí đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế, phân loại mức độ rủi ro và việc áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế.

Nội dung quản lý thuế hiện nay được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 4 Luật Quản lý thuế 2019 có quy định về Nội dung quản lý thuế hiện nay như sau:

(1) Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế.

(2) Hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế.

(3) Khoanh tiền thuế nợ; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễn tiền chậm nộp, tiền phạt; không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ.

(4) Quản lý thông tin người nộp thuế.

(5) Quản lý hóa đơn, chứng từ.

(6) Kiểm tra thuế, thanh tra thuế và thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế.

(7) Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.

(8) Xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế.

(9) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế.

(10) Hợp tác quốc tế về thuế.

(11) Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Pháp luật
Người nộp thuế cần chuẩn bị gì để chi phí y tế, giáo dục được giảm trừ khi tính thuế TNCN?

(Chinhphu.vn) - Từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có thể được giảm trừ một số khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của bản thân và người phụ thuộc khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

Bài viết mới nhất