Danh sách của 7 Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh Thái Nguyên từ ngày 1 tháng 7? Chi tiết tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 5,967 lượt xem
11:40 | 31/07/2025
Danh sách của 7 Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh Thái Nguyên từ ngày 1 tháng 7? Chi tiết tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý? Giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế đối với 7 Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh Thái Nguyên ra sao? Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế bao gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Danh sách của 7 Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh Thái Nguyên từ ngày 1 tháng 7? Chi tiết tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý?
  2. Giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế đối với 7 Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh Thái Nguyên ra sao?
  3. Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế bao gồm những gì?

Danh sách của 7 Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh Thái Nguyên từ ngày 1 tháng 7? Chi tiết tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý?

Nóng: Trọn bộ các mẫu văn bản khấu trừ thuế, nộp thuế, khai thuế, hoàn thuế GTGT, TNCN năm 2025

Căn cứ theo Quy định tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của Thuế cơ sở thuộc thuế tỉnh Thái Nguyên ban hành kèm theo Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025 thì có quy định về tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của 7 thuế cơ sở thuộc thuế tỉnh Thái Nguyên từ ngày 01/07/2025 như sau:

STT

TÊN GỌI

ĐỊA BÀN QUẢN LÝ

NƠI ĐẶT TRỤ SỞ CHÍNH

1

Thuế cơ sở 1 tỉnh Thái Nguyên

Phường Phan Đình Phùng, Phường Gia Sàng, Phường Tích Lương, Phường Linh Sơn, Phường Quyết Thắng, Phường Quan Triều, Xã Tân Cương, Phường Bách Quang

Phường Phan Đình Phùng

2

Thuế cơ sở 2 tỉnh Thái Nguyên

Phường Phổ Yên, Phường Vạn Xuân, Phường Trung Thành, Phường Phúc Thuận, Xã Thành Công, Xã Phú Bình, Xã Điểm Thụy, Xã Tân Thành, Xã Kha Sơn, Xã Tân Khánh, Phường Sông Công, Phường Bá Xuyên

Phường Vạn Xuân

3

Thuế cơ sở 3 tỉnh Thái Nguyên

Xã Đại Từ, Xã Đức Lương, Xã Phú Thịnh, Xã La Bằng, Xã Phú Lạc, Xã An Khánh, Xã Quân Chu, Xã Vạn Phú, Xã Phú Xuyên, Xã Đại Phúc

Xã Đại Phúc

4

Thuế cơ sở 4 tỉnh Thái Nguyên

Xã Phú Lương, Xã Võ Tranh, Xã Yên Trạch, Xã Hợp Thành, Xã Định Hóa, Xã Bình Yên, Xã Trung Hội, Xã Phượng Tiến, Xã Phú Đình, Xã Bình Thành, Xã Kim Phượng, Xã Lam Vỹ

Xã Phú Lương

5

Thuế cơ sở 5 tỉnh Thái Nguyên

Xã Đồng Hỷ, Xã Quang Sơn, Xã Trại Cau, Xã Nam Hòa, Xã Văn Hán, Xã Văn Lăng, Xã Võ Nhai, Xã Dân Tiến, Xã Nghinh Tường, Xã Thần Sa, Xã La Hiên, Xã Tràng Xá, Xã Sảng Mộc

Xã Đồng Hỷ

6

Thuế cơ sở 6 tỉnh Thái Nguyên

Phường Đức Xuân, Phường Bắc Kạn, Xã Phú Thông, Xã Cẩm Giàng, Xã Vĩnh Thông, Xã Bạch Thông, Xã Phong Quang, Xã Nam Cường, Xã Quảng Bạch, Xã Chợ Đồn, Xã Yên Thịnh, Xã Yên Phong, Xã Nghĩa Tá

Phường Bắc Kạn

7

Thuế cơ sở 7 tỉnh Thái Nguyên

Xã Ba Bể, Xã Chợ Rã, Xã Phúc Lộc, Xã Thượng Minh, Xã Đồng Phúc, Xã Thượng Quan, Xã Bằng Vân, Xã Ngân Sơn, Xã Nà Phặc, Xã Hiệp Lực, Xã Bằng Thành, Xã Nghiên Loan, Xã Cao Minh

Xã Chợ Rã

*Trên đây là thông tin về "Danh sách của 7 Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh Thái Nguyên từ ngày 1 tháng 7? Chi tiết tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý?"

Danh sách của 7 Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh Thái Nguyên từ ngày 1 tháng 7?

Danh sách của 7 Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh Thái Nguyên từ ngày 1 tháng 7? Chi tiết tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý? (Hình từ internet)

Giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế đối với 7 Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh Thái Nguyên ra sao?

Căn cứ theo Điều 8 Luật Quản lý thuế 2019 thì việc giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế đối với 7 Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh Thái Nguyên được quy định như sau:

(1) Người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế phải thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan quản lý thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019 và pháp luật về giao dịch điện tử.

(2) Người nộp thuế đã thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế thì không phải thực hiện phương thức giao dịch khác.

(3) Cơ quan quản lý thuế khi tiếp nhận, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuế cho người nộp thuế bằng phương thức điện tử phải xác nhận việc hoàn thành giao dịch điện tử của người nộp thuế, bảo đảm quyền của người nộp thuế quy định tại Điều 16 Luật Quản lý thuế 2019

(4) Người nộp thuế phải thực hiện yêu cầu của cơ quan quản lý thuế nêu tại thông báo, quyết định, văn bản điện tử như đối với thông báo, quyết định, văn bản bằng giấy của cơ quan quản lý thuế.

(5) Chứng từ điện tử sử dụng trong giao dịch điện tử phải được ký điện tử phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

(6) Cơ quan, tổ chức đã kết nối thông tin điện tử với cơ quan quản lý thuế thì phải sử dụng chứng từ điện tử trong quá trình thực hiện giao dịch với cơ quan quản lý thuế; sử dụng chứng từ điện tử do cơ quan quản lý thuế cung cấp để giải quyết các thủ tục hành chính cho người nộp thuế và không được yêu cầu người nộp thuế nộp chứng từ giấy.

(7) Cơ quan quản lý thuế tổ chức hệ thống thông tin điện tử có trách nhiệm sau đây:

- Hướng dẫn, hỗ trợ để người nộp thuế, tổ chức cung cấp dịch vụ về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế, ngân hàng và các tổ chức liên quan thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế

- Xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống tiếp nhận và xử lý dữ liệu thuế điện tử bảo đảm an ninh, an toàn, bảo mật và liên tục

- Xây dựng hệ thống kết nối thông tin, cung cấp thông tin về số tiền thuế đã nộp ngân sách nhà nước, thông tin về tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan bằng điện tử để thực hiện các thủ tục hành chính cho người nộp thuế theo quy định

- Cập nhật, quản lý, cung cấp các thông tin đăng ký sử dụng giao dịch thuế điện tử của người nộp thuế; xác thực giao dịch điện tử của người nộp thuế cho các cơ quan, tổ chức phối hợp thu ngân sách nhà nước để thực hiện quản lý thuế và quản lý thu ngân sách nhà nước

- Tiếp nhận, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuế cho người nộp thuế bằng phương thức điện tử

- Trường hợp chứng từ điện tử của người nộp thuế đã được lưu trong cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế thì cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế phải thực hiện khai thác, sử dụng dữ liệu trên hệ thống, không được yêu cầu người nộp thuế cung cấp hồ sơ thuế, chứng từ nộp thuế bằng giấy.

(8) Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hồ sơ, thủ tục về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.

Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế bao gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 6 Luật Quản lý thuế 2019 có quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế bao gồm:

(1) Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế.

(2) Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế.

(3) Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế.

(4) Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế phải nộp.

(5) Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ.

(6) Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.

(7) Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không xuất hóa đơn theo quy định của pháp luật, sử dụng hóa đơn không hợp pháp và sử dụng không hợp pháp hóa đơn.

(8) Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất