Danh mục ký hiệu mã của 34 tỉnh thành thực hiện quy hoạch dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng hiện nay ra sao?
Căn cứ theo Phụ lục 1 Ban hành kèm theo Thông tư 24/2025/TT-BXD thì danh mục ký hiệu mã của 34 tỉnh thành thực hiện quy hoạch dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng hiện nay như sau:
STT | Tên đơn vị hành chính | Mã |
1 | Thành phố Hà Nội | 01 |
2 | Tỉnh Cao Bằng | 04 |
3 | Tỉnh Tuyên Quang | 08 |
4 | Tỉnh Điện Biên | 11 |
5 | Tỉnh Lai Châu | 12 |
6 | Tỉnh Sơn La | 14 |
7 | Tỉnh Lào Cai | 15 |
8 | Tỉnh Thái Nguyên | 19 |
9 | Tỉnh Lạng Sơn | 20 |
10 | Tỉnh Quảng Ninh | 22 |
11 | Tỉnh Bắc Ninh | 24 |
12 | Tỉnh Phú Thọ | 25 |
13 | Thành phố Hải Phòng | 31 |
14 | Tỉnh Hưng Yên | 33 |
15 | Tỉnh Ninh Bình | 37 |
16 | Tỉnh Thanh Hóa | 38 |
17 | Tỉnh Nghệ An | 40 |
18 | Tỉnh Hà Tĩnh | 42 |
19 | Tỉnh Quảng Trị | 44 |
20 | Thành phố Huế | 46 |
21 | Thành phố Đà Nẵng | 48 |
22 | Tỉnh Quảng Ngãi | 51 |
23 | Tỉnh Gia Lai | 52 |
24 | Tỉnh Khánh Hòa | 56 |
25 | Tỉnh Đắk Lắk | 66 |
26 | Tỉnh Lâm Đồng | 68 |
27 | Tỉnh Đồng Nai | 75 |
28 | Thành phố Hồ Chí Minh | 79 |
29 | Tỉnh Tây Ninh | 80 |
30 | Tỉnh Đồng Tháp | 82 |
31 | Tỉnh Vĩnh Long | 86 |
32 | Tỉnh An Giang | 91 |
33 | Thành phố Cần Thơ | 92 |
34 | Tỉnh Cà Mau | 96 |
35 | Liên tỉnh | 00 |
Lưu ý: Trong quá trình thực hiện, Bảng mã trên được cập nhật, điều chỉnh theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam.
*Trên đây là thông tin về "Danh mục ký hiệu mã của 34 tỉnh thành thực hiện quy hoạch dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng hiện nay ra sao?"

Danh mục ký hiệu mã của 34 tỉnh thành thực hiện quy hoạch dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng hiện nay ra sao? (Hình từ internet)
Quy định về mã số thông tin dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng hiện nay như thế nào?
Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 24/2025/TT-BXD thì mã số thông tin dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng hiện nay được quy định như sau:
(1) Mã số dữ liệu dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng là một dãy gồm 13 ký tự số.
(2) 02 ký tự đầu tiên thể hiện mã số đơn vị hành chính cấp tỉnh nơi thực hiện dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng theo Phụ lục I Thông tư này.
(3) 02 ký tự tiếp theo thể hiện hai số cuối của năm dự án, công trình được thẩm định hoặc cấp giấy phép xây dựng.
(4) 01 ký tự tiếp theo thể hiện loại dự án như sau:
- Số không “0” thể hiện loại công trình không phải lập dự án đầu tư xây dựng;
- Số một “1” thể hiện loại dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng;
- Số hai “2” thể hiện loại dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp;
- Số ba “3” thể hiện loại dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật;
- Số bốn “4” thể hiện loại dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông;
- Số năm “5” thể hiện loại dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn;
- Số sáu “6” thể hiện loại dự án đầu tư xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp.
(5) 01 ký tự tiếp theo thể hiện trình tự thủ tục như sau:
- Số một “1” thể hiện dự án đầu tư xây dựng có yêu cầu thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng;
- Số hai “2” thể hiện thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở có yêu cầu thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng;
- Số ba “3” thể hiện công trình xây dựng được cấp giấy phép xây dựng.
(6) 05 ký tự tiếp theo thể hiện dãy số ngẫu nhiên.
(7) 02 ký tự tiếp theo thể hiện số lần thực hiện điều chỉnh thiết kế.
Mã số thông tin dự án đầu tư xây dựng được thu thập và cập nhật ở đâu?
Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 7 Nghị định 111/2024/NĐ-CP thì có nêu rõ:
Cơ sở dữ liệu về dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng
1. Thông tin về dự án đầu tư xây dựng được thu thập, cập nhật trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng bao gồm:
a) Thông tin chung: Tên dự án, nhóm dự án; địa điểm xây dựng; người quyết định đầu tư; chủ đầu tư; mục tiêu, quy mô đầu tư;
b) Thông tin chi tiết: Các văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, kết quả thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan (nếu có), các hồ sơ, văn bản liên quan đến dự án đầu tư xây dựng và một số hoặc các thông tin tại các hồ sơ, văn bản này, bao gồm: Văn bản về chủ trương đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; quyết định phê duyệt quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành khác được sử dụng làm cơ sở lập dự án đầu tư xây dựng; kết quả thực hiện thủ tục về phòng cháy chữa cháy và bảo vệ môi trường; thông báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng; quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng; thông tin về các tổ chức, cá nhân tham gia khảo sát, lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng dự án; hồ sơ, văn bản có liên quan khác (nếu có).
2. Thông tin về công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được thu thập, cập nhật trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng bao gồm:
a) Thông tin chung: Tên công trình, loại công trình, cấp công trình; địa điểm xây dựng; chủ đầu tư; quy mô đầu tư xây dựng chủ yếu; mã số thông tin dự án đầu tư xây dựng;
...
Như vậy, theo quy định nêu trên thì Mã số thông tin dự án đầu tư xây dựng được thu thập và cập nhật trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
- Dự án đầu tư
- Quy hoạch dự án đầu tư
- Quy hoạch dự án đầu tư xây dựng
- ký hiệu mã của 34 tỉnh thành thực hiện quy hoạch dự án đầu tư xây dựng
- Danh mục ký hiệu mã của 34 tỉnh thành thực hiện quy hoạch dự án đầu tư xây dựng
- Ký hiệu mã
- Ký hiệu mã của 34 tỉnh thành
- 34 tỉnh thành
- Thông tư 21
- Dự án đầu tư xây dựng
- Đầu tư xây dựng
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];