Danh mục ký hiệu mã của 34 tỉnh thành thực hiện quy hoạch dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng hiện nay ra sao?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 1,386 lượt xem
11:02 | 20/11/2025
Danh mục ký hiệu mã của 34 tỉnh thành thực hiện quy hoạch dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng hiện nay ra sao? Quy định về mã số thông tin dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng hiện nay như thế nào? Mã số thông tin dự án đầu tư xây dựng được thu thập và cập nhật ở đâu?
Nội dung chính
  1. Danh mục ký hiệu mã của 34 tỉnh thành thực hiện quy hoạch dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng hiện nay ra sao?
  2. Quy định về mã số thông tin dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng hiện nay như thế nào?
  3. Mã số thông tin dự án đầu tư xây dựng được thu thập và cập nhật ở đâu?

Danh mục ký hiệu mã của 34 tỉnh thành thực hiện quy hoạch dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng hiện nay ra sao?

Căn cứ theo Phụ lục 1 Ban hành kèm theo Thông tư 24/2025/TT-BXD thì danh mục ký hiệu mã của 34 tỉnh thành thực hiện quy hoạch dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng hiện nay như sau:

STT

Tên đơn vị hành chính

Mã

1

Thành phố Hà Nội

01

2

Tỉnh Cao Bằng

04

3

Tỉnh Tuyên Quang

08

4

Tỉnh Điện Biên

11

5

Tỉnh Lai Châu

12

6

Tỉnh Sơn La

14

7

Tỉnh Lào Cai

15

8

Tỉnh Thái Nguyên

19

9

Tỉnh Lạng Sơn

20

10

Tỉnh Quảng Ninh

22

11

Tỉnh Bắc Ninh

24

12

Tỉnh Phú Thọ

25

13

Thành phố Hải Phòng

31

14

Tỉnh Hưng Yên

33

15

Tỉnh Ninh Bình

37

16

Tỉnh Thanh Hóa

38

17

Tỉnh Nghệ An

40

18

Tỉnh Hà Tĩnh

42

19

Tỉnh Quảng Trị

44

20

Thành phố Huế

46

21

Thành phố Đà Nẵng

48

22

Tỉnh Quảng Ngãi

51

23

Tỉnh Gia Lai

52

24

Tỉnh Khánh Hòa

56

25

Tỉnh Đắk Lắk

66

26

Tỉnh Lâm Đồng

68

27

Tỉnh Đồng Nai

75

28

Thành phố Hồ Chí Minh

79

29

Tỉnh Tây Ninh

80

30

Tỉnh Đồng Tháp

82

31

Tỉnh Vĩnh Long

86

32

Tỉnh An Giang

91

33

Thành phố Cần Thơ

92

34

Tỉnh Cà Mau

96

35

Liên tỉnh

00

Lưu ý: Trong quá trình thực hiện, Bảng mã trên được cập nhật, điều chỉnh theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam.

*Trên đây là thông tin về "Danh mục ký hiệu mã của 34 tỉnh thành thực hiện quy hoạch dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng hiện nay ra sao?"

Danh mục ký hiệu mã của 34 tỉnh thành thực hiện quy hoạch dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng hiện nay ra sao?

Danh mục ký hiệu mã của 34 tỉnh thành thực hiện quy hoạch dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng hiện nay ra sao? (Hình từ internet)

Quy định về mã số thông tin dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng hiện nay như thế nào?

Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 24/2025/TT-BXD thì mã số thông tin dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng hiện nay được quy định như sau:

(1) Mã số dữ liệu dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng là một dãy gồm 13 ký tự số.

(2) 02 ký tự đầu tiên thể hiện mã số đơn vị hành chính cấp tỉnh nơi thực hiện dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng theo Phụ lục I Thông tư này.

(3) 02 ký tự tiếp theo thể hiện hai số cuối của năm dự án, công trình được thẩm định hoặc cấp giấy phép xây dựng.

(4) 01 ký tự tiếp theo thể hiện loại dự án như sau:

- Số không “0” thể hiện loại công trình không phải lập dự án đầu tư xây dựng;

- Số một “1” thể hiện loại dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng;

- Số hai “2” thể hiện loại dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp;

- Số ba “3” thể hiện loại dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật;

- Số bốn “4” thể hiện loại dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông;

- Số năm “5” thể hiện loại dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn;

- Số sáu “6” thể hiện loại dự án đầu tư xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp.

(5) 01 ký tự tiếp theo thể hiện trình tự thủ tục như sau:

- Số một “1” thể hiện dự án đầu tư xây dựng có yêu cầu thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng;

- Số hai “2” thể hiện thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở có yêu cầu thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng;

- Số ba “3” thể hiện công trình xây dựng được cấp giấy phép xây dựng.

(6) 05 ký tự tiếp theo thể hiện dãy số ngẫu nhiên.

(7) 02 ký tự tiếp theo thể hiện số lần thực hiện điều chỉnh thiết kế.

Mã số thông tin dự án đầu tư xây dựng được thu thập và cập nhật ở đâu?

Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 7 Nghị định 111/2024/NĐ-CP thì có nêu rõ:

Cơ sở dữ liệu về dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng
1. Thông tin về dự án đầu tư xây dựng được thu thập, cập nhật trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng bao gồm:
a) Thông tin chung: Tên dự án, nhóm dự án; địa điểm xây dựng; người quyết định đầu tư; chủ đầu tư; mục tiêu, quy mô đầu tư;
b) Thông tin chi tiết: Các văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, kết quả thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan (nếu có), các hồ sơ, văn bản liên quan đến dự án đầu tư xây dựng và một số hoặc các thông tin tại các hồ sơ, văn bản này, bao gồm: Văn bản về chủ trương đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; quyết định phê duyệt quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành khác được sử dụng làm cơ sở lập dự án đầu tư xây dựng; kết quả thực hiện thủ tục về phòng cháy chữa cháy và bảo vệ môi trường; thông báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng; quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng; thông tin về các tổ chức, cá nhân tham gia khảo sát, lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng dự án; hồ sơ, văn bản có liên quan khác (nếu có).
2. Thông tin về công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được thu thập, cập nhật trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng bao gồm:
a) Thông tin chung: Tên công trình, loại công trình, cấp công trình; địa điểm xây dựng; chủ đầu tư; quy mô đầu tư xây dựng chủ yếu; mã số thông tin dự án đầu tư xây dựng;
...

Như vậy, theo quy định nêu trên thì Mã số thông tin dự án đầu tư xây dựng được thu thập và cập nhật trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội

Pháp luật
Người nộp thuế cần chuẩn bị gì để chi phí y tế, giáo dục được giảm trừ khi tính thuế TNCN?

(Chinhphu.vn) - Từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có thể được giảm trừ một số khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của bản thân và người phụ thuộc khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

Bài viết mới nhất