Bộ Y tế: Cho phép người từ đủ 60 tuổi trở lên được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng hiện nay vẫn chưa thực hiện được nguyên nhân do đâu?

Phạm Tiến Đạt 6,908 lượt xem
17:10 | 07/03/2026
Nguyên nhân hiện nay chưa cho phép người từ đủ 60 tuổi trở lên được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng do đâu?
Nội dung chính
  1. Bộ Y tế: Cho phép người từ đủ 60 tuổi trở lên được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng hiện nay vẫn chưa thực hiện được nguyên nhân do đâu?
  2. Cần có giấy tờ gì để được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội?
  3. Dừng chi trả 500.000 đồng/tháng trợ cấp hưu trí xã hội cho người 70t trở lên kể từ tháng sau liền kề tháng đối tượng chết hoặc không đủ điều kiện hưởng ra sao?

Bộ Y tế: Cho phép người từ đủ 60 tuổi trở lên được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng hiện nay vẫn chưa thực hiện được nguyên nhân do đâu?

Mới: Tính lương Gross - Net theo biểu thuế và mức lương mới từ 01/01/2026 tại đây

File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây

Tải bảng lương chính thức của CBCCVC và LLVT mới nhất TẢI VỀ

File excel tính trợ cấp thất nghiệp từ 01/01/2026 theo mức lương mới tại đây

Mới: Tải bảng tra cứu phụ cấp khu vực ở 34 tỉnh thành chính thức áp dụng từ 01/01/2026 tại đây

Mới: Tại đây Toàn bộ mức phụ cấp đặc biệt mới chính thức áp dụng từ 01/01/2026

>> Xem chi tiết tại Công văn 8920/BYT-VPB tại đây <<

Bộ Y tế nhận được Công văn số 10822/VPCP-QHĐP ngày 06/11/2025 của Văn phòng Chính phủ về việc trả lời kiến nghị của cử tri trước kỳ họp thứ 10, Quốc hội Khóa XV, trong đó cử tri tỉnh Lâm Đồng có kiến nghị:

Cử tri phản ánh, theo quy định pháp luật, người cao tuổi là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên. Đề nghị Chính phủ xem xét việc hỗ trợ chính sách cho người từ đủ 60 tuổi trở lên được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hàng tháng như các đối tượng khác đang hưởng chế độ theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật Báo hiểm xã hội 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2025).

Sau khi nghiên cứu nội dung kiến nghị và rà soát các văn bản liên quan, Bộ Y tế trả lời như sau:

Trong thời gian qua, Chính phủ đã nhiều lần ban hành các văn bản hạ độ tuổi và nâng mức trợ cấp xã hội đối với người cao tuổi: Nghị định số 30/2002/NĐ-CP ngày 26/3/2002 quy định người cao tuổi từ 90 tuổi trở lên được hưởng trợ cấp xã hội; Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 tiếp tục giảm độ tuổi xuống còn 85 tuổi; Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổi, theo đó giảm độ tuổi được hưởng trợ cấp xã hội xuống còn từ đủ 80 tuổi đối với người cao tuổi không có lương hưu hoặc trợ cấp xã hội của Nhà nước.

Ngày 15/3/2021, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 20/2021/NĐ-CP về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội, mở rộng thêm đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng là người cao tuổi từ 75 đến dưới 80 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, sinh sống tại các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn. Ngày 30/6/2025, Chính phủ ban hành Nghị định số 176/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về trợ cấp hưu trí xã hội, theo đó từ ngày 01/7/2025, người cao tuổi được hưởng chính sách trợ cấp hưu trí xã hội.

Việc hạ độ tuổi và mở rộng đối tượng thụ hưởng các chính sách trợ cấp xã hội và hưu trí xã hội đối với người cao tuổi là nỗ lực lớn của Đảng và Nhà nước, trong bối cảnh ngân sách còn nhiều khó khăn, thể hiện sự quan tâm sâu sắc đối với công tác an sinh xã hội.

Bộ Y tế ghi nhận kiến nghị của cử tri để phối hợp với các bộ, ngành liên quan nghiên cứu, tham mưu cấp có thẩm quyền tiếp tục hoàn thiện chính sách đối với người cao tuổi trong thời gian tới.

Bộ Y tế trân trọng kính gửi đồng chí Trưởng Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Lâm Đồng để biết, thông tin tới cử tri.

Xin trân trọng cảm ơn./.

>> Chính thức kỳ quyết toán thuế TNCN 2025 áp dụng mức giảm trừ gia cảnh 15,5 triệu đồng/tháng và 6,2 triệu đồng/tháng hay 11 triệu đồng/tháng và 4,4 triệu đồng/tháng

>> Bác bỏ sáp nhập tỉnh 34 tỉnh thành xuống còn 16 tỉnh thành trên cả nước

>> Quyết định năm 2026 hỗ trợ 5.000.000 đồng/người đối với cán bộ công chức viên chức

>> Toàn bộ Cán bộ công chức viên chức nhận ngay 10 tháng lương

>> QĐ Thủ tướng Chính phủ: Năm 2026 Cải cách tiền lương, tiền thưởng, đãi ngộ đối với cán bộ công chức viên chức

>> Quyết định hỗ trợ 2.500.000 đồng/người cho toàn bộ người lao động tiền

>> Sĩ quan quân đội nghỉ hưu sẽ không được hưởng tiền an điều dưỡng

>> Mỗi Hộ gia đình, người lao động đều sẽ được nhận 3.000.000 đồng tiền hỗ trợ

>> Thủ tướng Quyết định Cải cách chính sách tiền lương, đổi mới chính sách xã hội

>> Chính phủ thông qua phương án tăng lương năm 2026 các đối tượng hưởng 18.500.000 đồng/tháng

>> Trung ương cắt phụ cấp thâm niên của CBCCVC khi ban hành mức lương mới

>> Mức tăng lương cơ sở mới Tháng 03/2026 cho CBCCVC và LLVT: Cụ thể 03 phương án xảy ra

>> CBCCVC hưởng đồng thời 02 khoản trợ cấp 01 lần ở cả 02 Nghị định khi nghỉ hưu

>> Khi nào tăng lương giáo viên THPT, THCS, Tiểu học và Giáo viên mầm non

>> Bộ Nội vụ trả lời tăng lương cơ sở mới cho CBCCVC và LLVT năm 2026

>> Khẩn trương điều chỉnh lương hưu, lương cơ sở, cùng một số loại phụ cấp theo Kết luận 206-KL/TW năm 2025

>> Quốc hội thống nhất chưa thực hiện cải cách tiền lương cho CBCCVC, LLVT trong doanh nghiệp

>> Đã có Lịch nghỉ Giỗ tổ Hùng Vương, 30 4 1 5 năm 2026 chính thức cho toàn bộ NLĐ

>> Tăng thêm mức phụ cấp từ 50% đến 100% mức lương hiện hưởng cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp

>> Chính phủ: Mức lương cơ sở mới thay thế 2.340.000 đồng cho CBCCVC và LLVT được thông qua

>> Nghị quyết 01 năm 2026 Chính phủ triển khai cải cách tiền lương, phụ cấp cho CBCCVC và LLVT

>> Cán bộ KCT cấp xã chưa đến tuổi nghỉ hưu được hưởng 48 lần mức phụ cấp hàng tháng

>> Bộ Nội vụ: Năm 2026 đồng thời điều chỉnh phụ cấp và tăng lương cơ sở mới cho CBCCVC và LLVT

>> Thống nhất ngay từ 01/03/2026 xếp lương mới cho người hưởng lương tại bảng lương CBCCVC

>> Bộ Nội vụ ra Công văn trả lời về Cải cách tiền lương và phụ cấp cho CBCCVC

>> Bãi bỏ tiền phụ cấp thâm niên cho giáo viên trên cả nước

>> Nghị định Chính phủ: Chi phụ cấp tăng thêm cho CBCCVC bằng 150% mức lương hiện hưởng

>> Tăng thêm 30% vào tiền trợ cấp cho người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội

>> Chính phủ ra NĐ: Mỗi giáo viên được nhận cụ thể 21.060.000 đồng tiền thưởng

>> Thủ tướng CP chỉ đạo: Hạn chót T3/2026 tăng mức hưởng các khoản phụ cấp, trợ cấp

>> Quốc hội cho phép điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công

>> Chính phủ ban hành Bảng lương cơ bản gồm 3 mức 30 - 31 - 37 triệu đồng/tháng (chưa bao gồm phụ cấp, tiền thưởng,...)

>> Quốc hội không đồng ý giải quyết thôi việc đối với công chức

>> Mỗi hộ gia đình được nhận 2.106.000 đồng tiền thưởng (tính theo mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng)

MỚI NHẤT >> Chính phủ điều chỉnh mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng cho toàn bộ đối tượng trong khu vực công

>> Ban hành toàn bộ bảng lương mới, mức lương mới của CBCCVC và LLVT sau 2026 với mức lương cơ bản

MỚI NHẤT >> NSNN chi trả cho Thôn đội trưởng mức phụ cấp 2.340.000 đồng/người/tháng

>> Toàn bộ đối tượng khu vực công được điều chỉnh lương hưu, điều chỉnh lương cơ sở trong tháng 3/2026 cùng một số khoản phụ cấp, trợ cấp

MỚI >> CHỐT thời điểm tăng lương hưu theo Luật số 41 cho toàn bộ CBCCVC và người lao động

MỚI NHẤT >> Chính thức nghỉ Giỗ tổ Hùng Vương, 30 4 và 1 5 năm 2026 9 ngày liên tục từ 25/4/2026 đến hết ngày 03/5/2026

> Quyết định TTCP: Hướng dẫn sắp xếp thôn, tổ dân phố năm 2026 tại 34 tỉnh thành (mới) theo hướng tinh gọn

> Quyết định năm 2026 NSNN hỗ trợ mỗi CBCCVC 2.000.000 đồng/người/tháng

> Chốt lịch nghỉ Giỗ Tổ Hùng Vương 2026 Chính thức

> BNV đề nghị rà soát lại chế độ phụ cấp CBCCVC trước và sau sáp nhập

>> Tổng hợp các phương án tăng lương giáo viên năm 2026

>> Đề nghị Bộ Nội vụ sớm tăng phụ cấp cho CBCCVC tương xứng với khối lượng và tính chất công việc thực tế

>> Hỗ trợ thêm cho CBCCVC và NLĐ mức 250.000 đồng/ngày

>> Không phải 3.450.000 đồng mà Chính phủ thống nhất năm 2026 chọn 3.700.000 đồng để làm cơ sở

>> Trung ương Kết luận không ban hành mức lương cơ sở mới cho CBCCVC và LLVT đồng thời cũng sẽ cắt bỏ một số khoản phụ cấp

> Công văn 1296 Cục Thuế hướng dẫn quyết toán thuế TNCN 2025 thực hiện năm 2026

> Bộ Hồ sơ quyết toán thuế TNCN

> Quyết toán thuế TNCN 2025: Không áp dụng mức giảm trừ mới 15,5 triệu đồng và 6,2 triệu

> Cục thuế chính thức áp dụng biểu thuế 7 bậc cho kỳ quyết toán thuế TNCN 2025

>> Không chi phụ cấp thâm niên cho giáo viên trong năm 2026

>> Tăng mức phụ cấp ưu đãi nghề từ 50% lên 100% cho Giáo viên mầm non, tiểu học

>> Quốc hội quyết định Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp hằng tháng cùng các loại trợ cấp

>> Nâng lương cho toàn thể CBCCVC lên một bậc

>> Quyết định hỗ trợ mỗi Người lao động 900.000 đồng/người

>> CV mới: Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN năm 2025 (trong năm 2026)

>> BCT Kết luận: Toàn thể CBCCVC hưởng phụ cấp tăng thêm 300%

>> Toàn bộ NLĐ, Hộ gia đình được hỗ trợ 1.200.000 đồng/tháng

>> Hoán đổi Lịch nghỉ Giỗ tổ Hùng Vương 2026, 30 4 và 1 5 2026: Người lao động được nghỉ 9 ngày liên tục

>> Từ 1/7/2026, tiền lương Cán bộ Công chức Viên chức

>> CV Thủ tướng Chính phủ: Đẩy nhanh lộ trình cải cách tiền lương trong tháng 3/2026 đối với khu vực công

>> Cán bộ công chức được nhận chính xác 10.530.000 đồng tiền thưởng (tương đương 4,5 lần mức lương cơ sở)

>> Công văn Thuế ngày 2/3/2026: Hướng dẫn quyết toán thuế TNDN, TNCN năm 2025

>>> Bộ Nội vụ chính thức bác bỏ thông tin sáp nhập tỉnh, xã tại 34 tỉnh thành

>>> Từ năm 2026 tặng 2.300.000 đồng/người và 0,08 chỉ vàng 24K

>>> 02 phương án hoán đổi Lịch nghỉ Giỗ tổ Hùng Vương 2026, 30 4 và 1 5 2026

>>> Bộ Nội vụ ra Công văn: Quyết định năm 2026 chưa ban hành chính sách tiền lương và phụ cấp lương đối với CBCCVC

>>> Ngân sách Nhà nước quyết định tặng 500.000 đồng/người từ năm 2026

>> Năm 2026 Quốc hội và Chính phủ thay thế 2.34 triệu đồng bằng 4.140.000 đồng

>> Thực hiện hỗ trợ 3.630.000 đồng/tháng cho toàn bộ sinh viên

>> Bộ Giáo dục không tăng lương GVMN năm 2026 nhưng lại tăng lương Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học

>> Nghị quyết 398: Thống nhất áp dụng mức phụ cấp 4.680.000 đồng/tháng cho Thôn đội trưởng, ấp, khu đội trưởng

>> Toàn bộ bảng lương mới của CBCCVC và LLVT năm 2026 khi áp dụng mức lương cơ sở mới

>> Mỗi người lao động sẽ được nhận hơn 500.000 đồng tiền trợ cấp

>> Hỗ trợ tiền mỗi tháng 960.000 đồng cho Giáo viên trên cả nước

>> Quyết định hỗ trợ 1.000.000 đồng mỗi tháng cho toàn bộ người lao động Việt Nam

>> Năm 2026, tăng 04 bảng lương giáo viên THPT, THCS, TH, GVMN lên mức mới

>> Chính phủ buộc phải thu hồi tiền nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc đã trả cho CBCCVC

>> Chính phủ đã chốt phương án cuối cùng và ban hành mức lương mới năm 2026 chính thức

>> Tăng lương cơ sở năm 2026 đồng thời tăng trực tiếp 03 khoản phụ cấp, trợ cấp cho CBCCVC và LLVT

>> Bỏ 2.34 triệu đồng, Năm 2026 Quốc hội chọn 3.700.000 đồng

>> Chính phủ quyết định không xếp lương mới cho toàn bộ công chức cấp xã ở 34 tỉnh thành

>> Công văn 340 năm 2026 hướng dẫn điều chỉnh tiền lương, thu nhập của CBCCVC và NLĐ

>> Sửa đổi, bổ sung điều khoản trong Bộ luật Lao động 2019 ảnh hưởng tới quyền lợi NLĐ trên cả nước

>> Nghị định Chính phủ: Cắt 25% phụ cấp công vụ của Công an, Quân đội, Cơ yếu và CBCC từ tháng tiếp theo

Bộ Y tế: Cho phép người từ đủ 60 tuổi trở lên được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng hiện nay vẫn chưa thực hiện được nguyên nhân do đâu?

Cần có giấy tờ gì để được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội?

Căn cứ Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
1. Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Từ đủ 75 tuổi trở lên;
b) Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ;
c) Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
2. Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này thì được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh giảm dần độ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội trên cơ sở đề nghị của Chính phủ phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ.
4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này.

Theo đó, cần phải có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội để được xem xét hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

Dừng chi trả 500.000 đồng/tháng trợ cấp hưu trí xã hội cho người 70t trở lên kể từ tháng sau liền kề tháng đối tượng chết hoặc không đủ điều kiện hưởng ra sao?

Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 176/2025/NĐ-CP, trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định sau đây:

(1) Người đề nghị trợ cấp hưu trí xã hội có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 176/2025/NĐ-CP gửi trực tiếp hoặc qua tổ chức bưu chính hoặc trên môi trường mạng đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố nơi cư trú (sau đây gọi chung là cấp xã);

(2) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức xem xét, thực hiện xác thực và chuẩn hoá thông tin liên quan của người đề nghị trợ cấp hưu trí xã hội với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, quyết định và thực hiện chi trả trợ cấp hưu trí xã hội cho người đề nghị theo quy định pháp luật.

Thời gian hưởng chế độ trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng tính từ tháng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định;

Trường hợp người đề nghị không đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

Lưu ý:

* Đối với trường hợp đối tượng đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thay đổi nơi cư trú đề nghị được nhận chế độ trợ cấp hưu trí xã hội ở nơi cư trú mới (theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 176/2025/NĐ-CP), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cũ quyết định thôi chi trả trợ cấp hưu trí xã hội tại địa bàn và có văn bản gửi kèm theo giấy tờ có liên quan của người đề nghị đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú mới của người đề nghị.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú mới căn cứ giấy tờ liên quan của người đề nghị, xem xét quyết định tiếp tục trợ cấp hưu trí xã hội và thực hiện chi trả trợ cấp hưu trí xã hội từ tháng thôi chi trả tại nơi cư trú cũ.

* Trường hợp đối tượng đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội bị chết hoặc không còn đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thôi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

Thời gian thôi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội từ tháng sau liền kề tháng đối tượng chết hoặc không đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

Như vậy, dừng chi trả 500.000 đồng/tháng trợ cấp hưu trí xã hội cho người 70t trở lên kể từ tháng sau liền kề tháng đối tượng chết hoặc không đủ điều kiện tại Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP như sau:

- Từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo; Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; hoặc đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí quy định tại Nghị định này; Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

- Từ đủ 75 tuổi trở lên không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; hoặc đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí quy định tại Nghị định này; Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Giờ hành chính là gì?

Giờ hành chính được hiểu như thế nào, thời gian làm việc giờ hành chính được quy định ra sao và có áp dụng thống nhất đối với các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp hiện nay không?