Công văn 340 năm 2026 hướng dẫn điều chỉnh tiền lương, thu nhập của CBCCVC và NLĐ đã đóng bảo hiểm xã hội theo các hệ số ra sao?

Phạm Tiến Đạt 915 lượt xem
08:36 | 04/03/2026
Công văn hướng dẫn điều chỉnh tiền lương, thu nhập đã đóng bảo hiểm xã hội theo các hệ số ra sao?
Nội dung chính
  1. Công văn 340 năm 2026 hướng dẫn điều chỉnh tiền lương, thu nhập của cán bộ công chức viên chức và người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội theo các hệ số ra sao?
  2. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động và cán bộ công chức viên chức được xác định ra sao?
  3. Tỷ lệ đóng các loại bảo hiểm của cán bộ công chức viên chức và người lao động hiện nay là bao nhiêu?

Công văn 340 năm 2026 hướng dẫn điều chỉnh tiền lương, thu nhập của cán bộ công chức viên chức và người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội theo các hệ số ra sao?

Căn cứ hướng dẫn tại điểm a khoản 1 Điều 16 Nghị định 158/2025/NĐ-CP ngày 25/6/2025 của Chính phủ và khoản 2 Điều 10 Nghị định 159/2025/NĐ-CP ngày 25/6/2025 của Chính phủ về công thức xác định hệ số điều chỉnh tiền lương, thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội (BHXH).

BHXH Việt Nam thông báo hệ số điều chỉnh tiền lương, thu nhập tháng đã đóng BHXH để thực hiện giải quyết và điều chỉnh mức hưởng các chế độ BHXH như sau:

Năm

Hệ số điều chỉnh tiền lương tháng đã đóng BHXH (quy định tại điểm a khoản 1 Điều 16 Nghị định 158/2025/NĐ-CP)

Hệ số điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng BHXH (quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định 159/2025/NĐ-CP)

Trước năm 1995

5,81


1995

4,91


1996

4,65


1997

4,50


1998

4,18


1999

4,01


2000

4,07


2001

4,09


2002

3,94


2003

3,81


2004

3,54


2005

3,27


2006

3,05


2007

2,81


2008

2,29

2,29

2009

2,14

2,14

2010

1,96

1,96

2011

1,65

1,65

2012

1,51

1,51

2013

1,42

1,42

2014

1,36

1,36

2015

1,36

1,36

2016

1,32

1,32

2017

1,28

1,28

2018

1,23

1,23

2019

1,20

1,20

2020

1,16

1,16

2021

1,14

1,14

2022

1,11

1,11

2023

1,07

1,07

2024

1,03

1,03

2025

1,00

1,00

2026

1,00

1,00

>> Xem chi tiết Công văn quy định hệ số trượt giá bảo hiểm xã hội năm 2026: TẠI ĐÂY

>> Năm 2026 Quốc hội và Chính phủ thay thế 2.34 triệu đồng bằng 4.140.000 đồng

>> Thực hiện hỗ trợ 3.630.000 đồng/tháng cho toàn bộ sinh viên

>> Bộ Giáo dục không tăng lương GVMN năm 2026 nhưng lại tăng lương Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học

>> Nghị quyết 398: Thống nhất áp dụng mức phụ cấp 4.680.000 đồng/tháng cho Thôn đội trưởng, ấp, khu đội trưởng

>> Toàn bộ bảng lương mới của CBCCVC và LLVT năm 2026 khi áp dụng mức lương cơ sở mới

>> Năm 2026, tăng 04 bảng lương giáo viên THPT, THCS, TH, GVMN lên mức mới

>> Chính phủ buộc phải thu hồi tiền nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc đã trả cho CBCCVC

>> Chính phủ đã chốt phương án cuối cùng và ban hành mức lương mới năm 2026 chính thức

>> Tăng lương cơ sở năm 2026 đồng thời tăng trực tiếp 03 khoản phụ cấp, trợ cấp cho CBCCVC và LLVT

>> Bộ Y tế: Cho phép người từ đủ 60 tuổi trở lên được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng

>> Khẩn trương trong T3/2026 Tăng mức hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo chỉ đạo của Thủ tướng CP

>> Từ năm 2026, Tất cả Nhân viên y tế được hưởng đến 100% phụ cấp

>> Từ 1/7/2026, tiền lương Cán bộ Công chức Viên chức

>> Phát hiện sai xót trong quá trình sáp nhập xã, phường

>> Hoán đổi Lịch nghỉ Giỗ tổ Hùng Vương 2026, 30 4 và 1 5 2026: Người lao động được nghỉ 9 ngày liên tục

>> Chính phủ ra NQ: Chính thức NLĐ cả nước được nghỉ vào ngày 24/11

>> Chính thức CBCCVC sẽ hưởng phụ cấp bằng 40% mức lương cơ sở mỗi tháng

>> 5 bảng lương và 9 chế độ phụ cấp mới của CBCCVC năm 2026

>> Công văn BNV: Thời điểm sắp xếp lại thôn, tổ dân phố trên 34 tỉnh thành năm 2026

>> Hằng quý sẽ hỗ trợ cho lực lượng sĩ quan quân đội 4.680.000 đồng (02 lần mức lương cơ sở)

>> Hướng dẫn cá nhân quyết toán thuế TNCN năm 2025 qua eTax Mobile thực hiện đầu 2026

MỚI NHẤT >> Chính thức điều chỉnh lương cơ sở cao hơn 2.340.000 đồng/tháng, điều chỉnh lương hưu trong tháng 3/2026 cùng một số khoản phụ cấp, trợ cấp cho CBCCVC và NLĐ

>> CHỐT mức tăng lương mới cho toàn bộ NLĐ tại 34 tỉnh thành từ 7,06%-7,26% (tương đương 250.000 đồng - 350.000 đồng/tháng)

MỚI NHẤT >> Quyết định mức tăng lương cao nhất 350.000 đồng/tháng (tương đương 7,06%) cho người lao động

MỚI >> 02 bảng lương mới CBCCVC, 03 bảng lương mới LLVT sau 2026 tính hoàn toàn theo mức lương cơ bản mới

>> Ngân sách nhà nước chi trả tiền trợ cấp hưu trí cao hơn 30% (cao hơn 150.000 đồng/tháng)

MỚI NHẤT >> Kéo dài kỳ nghỉ Giỗ tổ Hùng Vương, 30 4 và 1 5 năm 2026 9 ngày liên tục

>> Bỏ 2.34 triệu đồng, Năm 2026 Quốc hội chọn 3.700.000 đồng

>> Chính phủ quyết định không xếp lương mới cho toàn bộ công chức cấp xã ở 34 tỉnh thành

>> Sửa đổi, bổ sung điều khoản trong Bộ luật Lao động 2019 ảnh hưởng tới quyền lợi NLĐ trên cả nước

>> Nghị định Chính phủ: Cắt 25% phụ cấp công vụ của Công an, Quân đội, Cơ yếu và CBCC từ tháng tiếp theo

>> Chính phủ đã thống nhất phương án tăng lương cơ sở mới cho CBCCVC và LLVT với số tiền cao hơn 2.34 triệu đồng được thông qua

>> Bộ Nội vụ không đồng ý cho CBCCVC nghỉ hưu trước tuổi

>> Bộ Tài chính: Thực hiện cải cách tiền lương trong năm 2026 cho CBCCVC và LLVT

>> Vẫn tiếp tục áp dụng lương cơ sở trong năm 2026 chưa ban hành mức lương mới thay thế

>> Thông tư Bộ Nội vụ: Thông qua đề án sáp nhập thôn, Tổ dân phố chính thức

Công văn 340 năm 2026 hướng dẫn điều chỉnh tiền lương, thu nhập của cán bộ công chức viên chức và người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội theo các hệ số ra sao?

Công văn 340 năm 2026 hướng dẫn điều chỉnh tiền lương, thu nhập của cán bộ công chức viên chức và người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội theo các hệ số ra sao?

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động và cán bộ công chức viên chức được xác định ra sao?

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động và cán bộ công chức viên chức được xác định theo Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, cụ thể như sau:

- Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có);

- Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.

Trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc;

Lưu ý: Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

Tỷ lệ đóng các loại bảo hiểm của cán bộ công chức viên chức và người lao động hiện nay là bao nhiêu?

(1) Mức đóng BHXH

Theo quy định tại Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội như sau:

Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:

- 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ ốm đau và thai sản;

- 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện bằng 22% thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất.

(2) Mức đóng bảo hiểm y tế

Căn cứ Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP quy định:

Mức đóng hằng tháng bằng 4,5% tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, trong đó người sử dụng lao động đóng 3% và người lao động đóng 1,5%;

(3) Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp

Theo quy định tại Điều 2 Luật Việc làm 2025 và Điều 31 Luật Việc làm 2025, đối tượng áp dụng để được hưởng trợ cấp thất nghiệp là người lao động công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên có tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Do đó, người lao động là người nước ngoài sẽ không thuộc đối tượng được tham gia bảo hiểm đồng thời cũng không được hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định tại Điều 33 Luật Việc làm 2025 như sau:

- Người lao động đóng tối đa bằng 1% tiền lương tháng;

- Người sử dụng lao động đóng tối đa bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp;

- Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp và do ngân sách trung ương bảo đảm.

Trường hợp khủng hoảng, suy thoái kinh tế, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm, căn cứ tình hình thực tế và kết dư Quỹ bảo hiểm thất nghiệp, Chính phủ quy định việc giảm mức đóng bảo hiểm thất nghiệp, hỗ trợ bằng tiền hoặc hỗ trợ khác.

Như vậy, tổng mức đóng BHXH, BHTN, BHYT là 32% trong đó:

- Người lao động đóng 10,5%

- Người sử dụng lao động đóng 21,5%.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất