- Năm 2026, tăng 04 bảng lương giáo viên THPT, THCS, TH, giáo viên mầm non lên mức mới đồng bộ với thời điểm tăng lương cơ sở, cụ thể ra sao?
- Đề xuất công thức tính lương mới và hệ số lương đặc thù cho giáo viên THPT, THCS, TH, giáo viên mầm non ra sao?
- Tại Dự thảo Thông tư thì Bộ Giáo dục xếp hệ số lương mới cho giáo viên THPT, THCS, TH và Mầm non ra sao?
Năm 2026, tăng 04 bảng lương giáo viên THPT, THCS, TH, giáo viên mầm non lên mức mới đồng bộ với thời điểm tăng lương cơ sở, cụ thể ra sao?
Công thức tính lương giáo viên THPT, THCS, TH, giáo viên mầm non hiện nay thống nhất thực hiện như sau:
Mức lương = Lương cơ sở x hệ số lương
Tại thời điểm áp dụng mức lương cơ sở mới do Chính phủ điều chỉnh tăng vào tháng 03/2026 theo Công văn 38/TTg-QHĐP năm 2026, dựa theo công thức trên thì các bảng lương giáo viên THPT, THCS, TH, giáo viên mầm non cũng được tăng lên theo.
Tuy nhiên thời điểm áp dụng mức lương cơ sở mới vẫn chưa có văn bản hướng dẫn cụ thể, do đó 03 trường hợp có thể xảy ra như sau:
Thứ nhất, có thể sẽ được áp dụng cùng lúc với thời điểm có mức tăng mới (tháng 03/2026)
Thứ hai, có thể sẽ áp dụng hồi tố mức tăng mới. Ví dụ: tháng 03/2026 có mức tăng thì thời điểm áp dụng có thể sẽ trước tháng 03.
Thứ ba, có thể sẽ được áp dụng sau thời điểm tháng 03/2026.
>>> Bộ Nội vụ chính thức bác bỏ thông tin sáp nhập tỉnh, xã tại 34 tỉnh thành
>>> Từ năm 2026 tặng 2.300.000 đồng/người và 0,08 chỉ vàng 24K
>>> 02 phương án hoán đổi Lịch nghỉ Giỗ tổ Hùng Vương 2026, 30 4 và 1 5 2026
>>> Ngân sách Nhà nước quyết định tặng 500.000 đồng/người từ năm 2026
>> Công văn Thuế ngày 2/3/2026: Hướng dẫn quyết toán thuế TNDN, TNCN năm 2025
>> Tổng hợp các phương án tăng lương giáo viên năm 2026
>> Hỗ trợ thêm cho CBCCVC và NLĐ mức 250.000 đồng/ngày
>> Không phải 3.450.000 đồng mà Chính phủ thống nhất năm 2026 chọn 3.700.000 đồng để làm cơ sở
>> Thống nhất chưa cải cách tiền lương cho CBCCVC, LLVT, NLĐ vẫn tiếp tục hưởng phụ cấp thâm niên
>> Chính thức điều chỉnh lương hưu trong tháng 3/2026 cho CBCCVC (Khu vực công)
>> Năm 2026 Quốc hội và Chính phủ thay thế 2.34 triệu đồng bằng 4.140.000 đồng
>> Thực hiện hỗ trợ 3.630.000 đồng/tháng cho toàn bộ sinh viên
>> Bộ Giáo dục không tăng lương GVMN năm 2026 nhưng lại tăng lương Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học
>> Toàn bộ bảng lương mới của CBCCVC và LLVT năm 2026 khi áp dụng mức lương cơ sở mới
>> Mỗi người lao động sẽ được nhận hơn 500.000 đồng tiền trợ cấp
>> Hỗ trợ tiền mỗi tháng 960.000 đồng cho Giáo viên trên cả nước
>> Quyết định hỗ trợ 1.000.000 đồng mỗi tháng cho toàn bộ người lao động Việt Nam
>> BCT Kết luận: Toàn thể CBCCVC hưởng phụ cấp tăng thêm 300%
>> Toàn bộ NLĐ, Hộ gia đình được hỗ trợ 1.200.000 đồng/tháng
>> Khẩn trương trong T3/2026 Tăng mức hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo chỉ đạo của Thủ tướng CP
>> Từ năm 2026, Tất cả Nhân viên y tế được hưởng đến 100% phụ cấp
>> Từ năm 2026, Bác sĩ được nhận 9.000.000 đồng/người/tháng
>> Chính phủ buộc phải thu hồi tiền nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc đã trả cho CBCCVC
>> Chính phủ đã chốt phương án cuối cùng và ban hành mức lương mới năm 2026 chính thức
>> Tăng lương cơ sở năm 2026 đồng thời tăng trực tiếp 03 khoản phụ cấp, trợ cấp cho CBCCVC và LLVT
>> Bộ Y tế: Cho phép người từ đủ 60 tuổi trở lên được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng
>> Hướng dẫn đăng ký người phụ thuộc năm 2026
>> Bỏ 2.34 triệu đồng, Năm 2026 Quốc hội chọn 3.700.000 đồng
>> Chính phủ quyết định không xếp lương mới cho toàn bộ công chức cấp xã ở 34 tỉnh thành
>> Công văn 340 năm 2026 hướng dẫn điều chỉnh tiền lương, thu nhập của CBCCVC và NLĐ
>> Sửa đổi, bổ sung điều khoản trong Bộ luật Lao động 2019 ảnh hưởng tới quyền lợi NLĐ trên cả nước

Năm 2026, tăng 04 bảng lương giáo viên THPT, THCS, TH, GVMN lên mức mới đồng bộ với thời điểm tăng lương cơ sở, cụ thể ra sao?
Đề xuất công thức tính lương mới và hệ số lương đặc thù cho giáo viên THPT, THCS, TH, giáo viên mầm non ra sao?
Tại Dự thảo Nghị định mới đề xuất công thức tính lương mới như sau:
Mức lương = Lương cơ sở x hệ số lương x hệ số đặc thù
Tại Dự thảo Nghị định mới không xếp hệ số đặc thù giáo viên theo Giáo viên cao cấp, giáo viên chính,... như dự thảo trước mà thực hiện thống nhất hệ số lương đặc thù cho giáo viên tại Điều 4 Dự thảo như sau:
Hệ số lương đặc thù đối với nhà giáo
1. Nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này, được hưởng hệ số lương đặc thù mức 1,15 so với hệ số lương hiện hưởng.
2. Nhà giáo trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập được hưởng hệ số lương đặc thù mức 1,25 so với hệ số lương hiện hưởng.
3. Nhà giáo giảng dạy tại trường, lớp dành cho người khuyết tật, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập; trường phổ thông liên cấp nội trú tiểu học, trung học cơ sở vùng biên giới đất liền được hưởng hệ số lương đặc thù mức 1,2 so với hệ số lương hiện hưởng.
4. Nhà giáo giảng dạy tại trường, lớp dành cho người khuyết tật, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập dành cho trẻ em mầm non được hưởng hệ số lương đặc thù mức 1,3 so với hệ số lương hiện hưởng.
Như vậy, trong điều kiện bình thường giáo viên mầm non được hưởng hệ số đặc thù 1,25 cao hơn giáo viên các cấp THPT, THCS và Tiểu học (Hệ số đặc thù 1,15)
>> Xem chi tiết dự thảo Nghị định mới tại đây <<
Tại Dự thảo Thông tư thì Bộ Giáo dục xếp hệ số lương mới cho giáo viên THPT, THCS, TH và Mầm non ra sao?
Theo Dự thảo Thông tư mới nhất thì Bộ Giáo dục xếp lương Giáo viên THPT, THCS và lương Giáo viên tiểu học như sau:
- Giáo viên mầm non -
Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non - Mã số V.07.02.26 đối với giáo viên mầm non hạng III - Mã số V.07.02.26; xếp lương viên chức loại A0, từ hệ số lương 2,1 đến hệ số lương 4,89 (Giữ nguyên so với Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT)
Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non chính - Mã số V.07.02.25 đối với giáo viên mầm non hạng II - Mã số V.07.02.25; Xếp lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; (Giữ nguyên so với Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT)
Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non cao cấp - Mã số V.07.02.24 đối với giáo viên mầm non hạng I - Mã số V.07.02.24 xếp lương viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38; xếp lương (Giữ nguyên so với Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT)
- Giáo viên Tiểu học -
Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học - Mã số V.07.03.29 đối với giáo viên tiểu học hạng III - Mã số V.07.03.29; xếp lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 (Giữ nguyên so với Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT)
Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học chính - Mã số V.07.03.28 đối với giáo viên tiểu học hạng II - Mã số V.07.03.28; xếp lương viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38; (Giữ nguyên so với Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT)
Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học cao cấp - Mã số V.07.03.27 đối với giáo viên tiểu học hạng I - Mã số V.07.03.27 xếp lương viên chức loại A3, nhóm A3.2, từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55; (cao hơn so với Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT nhưng giảm xuống còn 6 bậc thay vì xếp lương 8 bậc theo viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78 như trước đây)
- Giáo viên THCS -
Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở - Mã số V.07.04.32 đối với giáo viên trung học cơ sở hạng III - Mã số V.07.04.32; xếp lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 (Giữ nguyên so với Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT)
Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở chính - Mã số V.07.04.31 đối với giáo viên trung học cơ sở hạng II - Mã số V.07.04.31; xếp lương viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38; (Giữ nguyên so với Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT)
Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở cao cấp - Mã số V.07.04.30 đối với giáo viên trung học cơ sở hạng I - Mã số V.07.04.30 xếp lương viên chức loại A3, nhóm A3.2, từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55; (cao hơn so với Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT nhưng giảm xuống còn 6 bậc thay vì xếp lương 8 bậc theo viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78 như trước đây)
- Giáo viên THPT -
Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông - Mã số V.07.05.15 đối với giáo viên trung học phổ thông hạng III - Mã số V.07.05.15; xếp lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 (Giữ nguyên so với Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT)
Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông chính - Mã số V.07.05.14 đối với giáo viên trung học phổ thông hạng II - Mã số V.07.05.14; xếp lương viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; (cao hơn nhưng giữ nguyên số bậc so với Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT xếp lương viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38;)
Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông cao cấp - Mã số V.07.05.13 đối với giáo viên trung học phổ thông hạng I - Mã số V.07.04.13 xếp lương viên chức loại A3, nhóm A3.2, từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55; (cao hơn so với Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT nhưng giảm xuống còn 6 bậc thay vì xếp lương 8 bậc theo viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78 như trước đây)
>> Xem chi tiết thông tư xếp lương mới cho Giáo viên của BGDĐT TẠI ĐÂY
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];