- Chính phủ đã chốt phương án cuối cùng và ban hành mức lương mới năm 2026 chính thức thay thế lương tối thiểu tại các vùng ra sao?
- Khi ký hợp đồng lao động thì người sử dụng lao động cần phải cung cấp những thông tin gì về lương?
- Hợp đồng lao động sẽ ghi nhận những thông tin gì về lương?
- Người sử dụng lao động phải trả lương cho người lao động theo nguyên tắc nào?
- Hợp đồng lao động thỏa thuận tiền lương theo tháng thì tiền lương giờ được xác định như thế nào?
Chính phủ đã chốt phương án cuối cùng và ban hành mức lương mới năm 2026 chính thức thay thế lương tối thiểu tại các vùng ra sao?
Mức lương mới năm 2026 thay thế lương tối thiểu tại các vùng như sau:
Vùng 1 áp dụng 5.310.000 đồng thay thế 4.960.000 đồng
Vùng 2 áp dụng mức 4.730.000 đồng thay thế 4.410.000 đồng.
Vùng 3 áp dụng 4.140.000 đồng thay thế 3.860.000 đồng
Vùng 4 áp dụng mức 3.700.000 đồng thay thế 3.450.000 đồng.
Cụ thể:
Năm 2025 mức lương tối thiểu vùng thực hiện theo quy định tại Nghị định 74/2024/NĐ-CP như sau:
Tuy nhiên Nghị định 293/2025/NĐ-CP Quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ 01/01/2026 thì mức lương tối thiểu vùng mới sẽ là:
(Mức lương tối thiểu áp dụng vào ngày 01/01/2026)

>> Chính phủ thông qua phương án tăng lương năm 2026 các đối tượng hưởng 18.500.000 đồng/tháng
>> Trung ương cắt phụ cấp thâm niên của CBCCVC khi ban hành mức lương mới
>> Mức tăng lương cơ sở mới Tháng 03/2026 cho CBCCVC và LLVT: Cụ thể 03 phương án xảy ra
>> CBCCVC hưởng đồng thời 02 khoản trợ cấp 01 lần ở cả 02 Nghị định khi nghỉ hưu
>> Khi nào tăng lương giáo viên THPT, THCS, Tiểu học và Giáo viên mầm non
>> Bộ Nội vụ trả lời tăng lương cơ sở mới cho CBCCVC và LLVT năm 2026
>> Chính phủ: Mức lương cơ sở mới thay thế 2.340.000 đồng cho CBCCVC và LLVT được thông qua
>> Nghị quyết 01 năm 2026 Chính phủ triển khai cải cách tiền lương, phụ cấp cho CBCCVC và LLVT
>> Cán bộ KCT cấp xã chưa đến tuổi nghỉ hưu được hưởng 48 lần mức phụ cấp hàng tháng
>> Bộ Nội vụ: Năm 2026 đồng thời điều chỉnh phụ cấp và tăng lương cơ sở mới cho CBCCVC và LLVT
>> Thống nhất ngay từ 01/03/2026 xếp lương mới cho người hưởng lương tại bảng lương CBCCVC
>> Bộ Nội vụ ra Công văn trả lời về Cải cách tiền lương và phụ cấp cho CBCCVC
>> Bãi bỏ tiền phụ cấp thâm niên cho giáo viên trên cả nước
>> Nghị định Chính phủ: Chi phụ cấp tăng thêm cho CBCCVC bằng 150% mức lương hiện hưởng
>> Tăng thêm 30% vào tiền trợ cấp cho người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
>> Chính phủ ra NĐ: Mỗi giáo viên được nhận cụ thể 21.060.000 đồng tiền thưởng
>> Thủ tướng CP chỉ đạo: Hạn chót T3/2026 tăng mức hưởng các khoản phụ cấp, trợ cấp
>> Quốc hội không đồng ý giải quyết thôi việc đối với công chức
>> Mỗi hộ gia đình được nhận 2.106.000 đồng tiền thưởng (tính theo mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng)
>> Công văn Thuế ngày 2/3/2026: Hướng dẫn quyết toán thuế TNDN, TNCN năm 2025
MỚI NHẤT >> Chính phủ điều chỉnh mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng cho toàn bộ đối tượng trong khu vực công
>> Ban hành toàn bộ bảng lương mới, mức lương mới của CBCCVC và LLVT sau 2026 với mức lương cơ bản
MỚI NHẤT >> NSNN chi trả cho Thôn đội trưởng mức phụ cấp 2.340.000 đồng/người/tháng
MỚI >> CHỐT thời điểm tăng lương hưu theo Luật số 41 cho toàn bộ CBCCVC và người lao động
MỚI NHẤT >> Chính thức nghỉ Giỗ tổ Hùng Vương, 30 4 và 1 5 năm 2026 9 ngày liên tục từ 25/4/2026 đến hết ngày 03/5/2026
> Quyết định năm 2026 NSNN hỗ trợ mỗi CBCCVC 2.000.000 đồng/người/tháng
> Chốt lịch nghỉ Giỗ Tổ Hùng Vương 2026 Chính thức
> BNV đề nghị rà soát lại chế độ phụ cấp CBCCVC trước và sau sáp nhập
>> Tổng hợp các phương án tăng lương giáo viên năm 2026
>> Hỗ trợ thêm cho CBCCVC và NLĐ mức 250.000 đồng/ngày
>> Không phải 3.450.000 đồng mà Chính phủ thống nhất năm 2026 chọn 3.700.000 đồng để làm cơ sở
> Công văn 1296 Cục Thuế hướng dẫn quyết toán thuế TNCN 2025 thực hiện năm 2026
> Bộ Hồ sơ quyết toán thuế TNCN
> Quyết toán thuế TNCN 2025: Không áp dụng mức giảm trừ mới 15,5 triệu đồng và 6,2 triệu
> Cục thuế chính thức áp dụng biểu thuế 7 bậc cho kỳ quyết toán thuế TNCN 2025
>> Không chi phụ cấp thâm niên cho giáo viên trong năm 2026
>> Tăng mức phụ cấp ưu đãi nghề từ 50% lên 100% cho Giáo viên mầm non, tiểu học
>> Quốc hội quyết định Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp hằng tháng cùng các loại trợ cấp
>> Nâng lương cho toàn thể CBCCVC lên một bậc
>> Quyết định hỗ trợ mỗi Người lao động 900.000 đồng/người
>> CV mới: Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN năm 2025 (trong năm 2026)
>>> Bộ Nội vụ chính thức bác bỏ thông tin sáp nhập tỉnh, xã tại 34 tỉnh thành
>>> Từ năm 2026 tặng 2.300.000 đồng/người và 0,08 chỉ vàng 24K
>>> 02 phương án hoán đổi Lịch nghỉ Giỗ tổ Hùng Vương 2026, 30 4 và 1 5 2026
>>> Ngân sách Nhà nước quyết định tặng 500.000 đồng/người từ năm 2026
>> Năm 2026 Quốc hội và Chính phủ thay thế 2.34 triệu đồng bằng 4.140.000 đồng
>> Thực hiện hỗ trợ 3.630.000 đồng/tháng cho toàn bộ sinh viên
>> Bộ Giáo dục không tăng lương GVMN năm 2026 nhưng lại tăng lương Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học
>> Toàn bộ bảng lương mới của CBCCVC và LLVT năm 2026 khi áp dụng mức lương cơ sở mới
>> Mỗi người lao động sẽ được nhận hơn 500.000 đồng tiền trợ cấp
>> Hỗ trợ tiền mỗi tháng 960.000 đồng cho Giáo viên trên cả nước
>> Quyết định hỗ trợ 1.000.000 đồng mỗi tháng cho toàn bộ người lao động Việt Nam
>> BCT Kết luận: Toàn thể CBCCVC hưởng phụ cấp tăng thêm 300%
>> Toàn bộ NLĐ, Hộ gia đình được hỗ trợ 1.200.000 đồng/tháng
>> Khẩn trương trong T3/2026 Tăng mức hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo chỉ đạo của Thủ tướng CP
>> Từ năm 2026, Tất cả Nhân viên y tế được hưởng đến 100% phụ cấp
>> Từ năm 2026, Bác sĩ được nhận 9.000.000 đồng/người/tháng
>> Thống nhất chưa cải cách tiền lương cho CBCCVC, LLVT, NLĐ vẫn tiếp tục hưởng phụ cấp thâm niên
>> Chính thức điều chỉnh lương hưu trong tháng 3/2026 cho CBCCVC (Khu vực công)
>> Năm 2026, tăng 04 bảng lương giáo viên THPT, THCS, TH, GVMN lên mức mới
>> Chính phủ buộc phải thu hồi tiền nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc đã trả cho CBCCVC
>> Tăng lương cơ sở năm 2026 đồng thời tăng trực tiếp 03 khoản phụ cấp, trợ cấp cho CBCCVC và LLVT
>> Bộ Y tế: Cho phép người từ đủ 60 tuổi trở lên được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng
>> Hướng dẫn đăng ký người phụ thuộc năm 2026
>> Bỏ 2.34 triệu đồng, Năm 2026 Quốc hội chọn 3.700.000 đồng
>> Chính phủ quyết định không xếp lương mới cho toàn bộ công chức cấp xã ở 34 tỉnh thành
>> Công văn 340 năm 2026 hướng dẫn điều chỉnh tiền lương, thu nhập của CBCCVC và NLĐ
>> Sửa đổi, bổ sung điều khoản trong Bộ luật Lao động 2019 ảnh hưởng tới quyền lợi NLĐ trên cả nước

Chính phủ đã chốt phương án cuối cùng và ban hành mức lương mới năm 2026 chính thức thay thế lương tối thiểu tại các vùng ra sao?
Khi ký hợp đồng lao động thì người sử dụng lao động cần phải cung cấp những thông tin gì về lương?
Khi ký hợp đồng lao động thì người sử dụng lao động cần phải cung cấp thông tin về tiền lương, hình thức trả lương.
Cụ thể quy định tại Điều 16 Bộ luật Lao động 2019 như sau:
- Người sử dụng lao động phải cung cấp thông tin trung thực cho người lao động về công việc, địa điểm làm việc, điều kiện làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, an toàn, vệ sinh lao động, tiền lương, hình thức trả lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, quy định về bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người lao động yêu cầu.
- Người lao động phải cung cấp thông tin trung thực cho người sử dụng lao động về họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề, xác nhận tình trạng sức khỏe và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động yêu cầu.
Hợp đồng lao động sẽ ghi nhận những thông tin gì về lương?
Hợp đồng lao động ghi nhận các thông tin về lương như sau:
- Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác
- Chế độ nâng bậc, nâng lương;
Ngoài ra, hợp đồng lao động còn ghi nhận các thông tin khác như:
- Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;
- Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;
- Công việc và địa điểm làm việc;
- Thời hạn của hợp đồng lao động;
- Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
- Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;
- Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;
- Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.
(Điều 21 Bộ luật Lao động 2019)
Người sử dụng lao động phải trả lương cho người lao động theo nguyên tắc nào?
Căn cứ tại Điều 94 Bộ luật Lao động 2019 như sau:
Nguyên tắc trả lương
1. Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp.
2. Người sử dụng lao động không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; không được ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định.
Theo đó, người sử dụng lao động phải trả lương cho người lao động theo nguyên tắc trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn.
Hợp đồng lao động thỏa thuận tiền lương theo tháng thì tiền lương giờ được xác định như thế nào?
Căn cứ Điều 54 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về hình thức trả lương, cụ thể như sau:
Hình thức trả lương
Hình thức trả lương theo Điều 96 của Bộ luật Lao động được quy định cụ thể như sau:
1. Căn cứ vào tính chất công việc và điều kiện sản xuất, kinh doanh, người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận trong hợp đồng lao động hình thức trả lương theo thời gian, theo sản phẩm và trả lương khoán như sau:
a) Tiền lương theo thời gian được trả cho người lao động hưởng lương theo thời gian, căn cứ vào thời gian làm việc theo tháng, tuần, ngày, giờ theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, cụ thể:
a1) Tiền lương tháng được trả cho một tháng làm việc;
a2) Tiền lương tuần được trả cho một tuần làm việc. Trường hợp hợp đồng lao động thỏa thuận tiền lương theo tháng thì tiền lương tuần được xác định bằng tiền lương tháng nhân với 12 tháng và chia cho 52 tuần;
a3) Tiền lương ngày được trả cho một ngày làm việc. Trường hợp hợp đồng lao động thỏa thuận tiền lương theo tháng thì tiền lương ngày được xác định bằng tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng theo quy định của pháp luật mà doanh nghiệp lựa chọn. Trường hợp hợp đồng lao động thỏa thuận tiền lương theo tuần thì tiền lương ngày được xác định bằng tiền lương tuần chia cho số ngày làm việc trong tuần theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
a4) Tiền lương giờ được trả cho một giờ làm việc. Trường hợp hợp đồng lao động thỏa thuận tiền lương theo tháng hoặc theo tuần hoặc theo ngày thì tiền lương giờ được xác định bằng tiền lương ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong ngày theo quy định tại Điều 105 của Bộ luật Lao động.
...
Theo đó, trường hợp hợp đồng lao động thỏa thuận tiền lương theo tháng thì tiền lương giờ được xác định bằng tiền lương ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong ngày.
Tiền lương ngày được xác định bằng tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];