Quyết định năm 2026 NSNN hỗ trợ mỗi CBCCVC 2.000.000 đồng/người/tháng theo Nghị quyết 502 và Nghị quyết 28 khi được cử làm việc tại Bộ phận Một cửa các cấp ra sao?

16:00 | 07/03/2026
Ngân sách Nhà nước hỗ trợ mỗi CBCCVC 2.000.000 đồng/người/tháng theo Nghị quyết 502 và Nghị quyết 28 khi được cử làm việc tại Bộ phận Một cửa các cấp như thế nào?
Nội dung chính
  1. Quyết định năm 2026 NSNN hỗ trợ mỗi CBCCVC 2.000.000 đồng/người/tháng theo Nghị quyết 502 và Nghị quyết 28 khi được cử làm việc tại Bộ phận Một cửa các cấp ra sao?
  2. Quyền của cán bộ công chức về tiền lương, tiền thưởng được quy định như thế nào?
  3. Quyền nghỉ ngơi của cán bộ công chức được pháp luật quy định như thế nào?
  4. Cán bộ công chức được bố trí nhà ở công vụ để đảm bảo điều kiện thi hành công vụ hay không?

Quyết định năm 2026 NSNN hỗ trợ mỗi CBCCVC 2.000.000 đồng/người/tháng theo Nghị quyết 502 và Nghị quyết 28 khi được cử làm việc tại Bộ phận Một cửa các cấp ra sao?

Căn cứ vào khoản 16 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh do Quốc hội ban hành thì sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và tỉnh Bình Dương thành thành phố mới có tên gọi là Thành phố Hồ Chí Minh từ ngày 01/7/2025.

Ngày 10/12/2025, Nghị quyết 502/NQ-HĐND năm 2025 đã được Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh Khoá X, Kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Theo đó, Nghị quyết 502/NQ-HĐND năm 2025 quy định áp dụng Nghị quyết 28/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương quy định về mức hỗ trợ đối với người làm việc tại Bộ phận Một cửa các cấp trên địa bàn tỉnh Bình Dương trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (sau sắp xếp).

Đồng thời, dẫn chiếu tới Điều 1 Nghị quyết 28/2023/NQ-HĐND quy định như sau:

Quy định mức hỗ trợ đối với người làm việc tại Bộ phận Một cửa các cấp trên địa bàn tỉnh Bình Dương, cụ thể như sau:
1. Đối tượng được hưởng hỗ trợ: Cán bộ công chức viên chức và người lao động được cử làm việc tại Bộ phận Một cửa các cấp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
2. Mức hỗ trợ
a) Hỗ trợ hàng tháng: 2.000.000 đồng/người/tháng.
b) Hỗ trợ đồng phục: 5.000.000 đồng/người/năm.

Như vậy, từ ngày 01/01/2026 Cán bộ công chức viên chức, người lao động được hưởng 2.000.000 đồng/người/tháng khi được cử làm việc tại Bộ phận Một cửa các cấp theo Nghị quyết 502 và Nghị quyết 28 từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.

>> Xem toàn bộ Nghị quyết 502/NQ-HĐND năm 2025 tại đây.

Lưu ý: Nghị quyết 502/NQ-HĐND năm 2025 quy định áp dụng Nghị quyết 28/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương quy định về mức hỗ trợ đối với người làm việc tại Bộ phận Một cửa các cấp trên địa bàn tỉnh Bình Dương trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (sau sắp xếp).

  • Tại > Mức phụ cấp đặc biệt từ ngày 01/01/2026.
  • Tại > Hệ số phụ cấp khu vực từ ngày 01/01/2026.
  • Tải > Bảng lương CBCCVC 2026.
  • Tại > File Excel tính thuế TNCN 01/01/2026.
  • Tải > File excel công cụ tính lương Gross <-> Net chính xác nhất 2026.

> Quyết định TTCP: Hướng dẫn sắp xếp thôn, tổ dân phố năm 2026 tại 34 tỉnh thành (mới) theo hướng tinh gọn

> Chốt lịch nghỉ Giỗ Tổ Hùng Vương 2026 Chính thức

> BNV đề nghị rà soát lại chế độ phụ cấp CBCCVC trước và sau sáp nhập

Quyết định năm 2026 NSNN hỗ trợ mỗi CBCCVC 2.000.000 đồng/người/tháng theo Nghị quyết 502 và Nghị quyết 28 khi được cử làm việc tại Bộ phận Một cửa các cấp ra sao?

Quyết định năm 2026 NSNN hỗ trợ mỗi CBCCVC 2.000.000 đồng/người/tháng theo Nghị quyết 502 và Nghị quyết 28 khi được cử làm việc tại Bộ phận Một cửa các cấp ra sao? (Hình từ Internet)

Quyền của cán bộ công chức về tiền lương, tiền thưởng được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 10 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định quyền của cán bộ công chức về tiền lương, tiền thưởng và các chế độ liên quan đến tiền lương gồm:

- Được hưởng tiền lương, tiền thưởng và các khoản thu nhập khác theo kết quả, sản phẩm của vị trí việc làm đảm nhiệm, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, địa phương.

- Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, công tác phí và các chế độ khác theo quy định.

- Cán bộ công chức làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc trong các nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi theo quy định.

Quyền nghỉ ngơi của cán bộ công chức được pháp luật quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 11 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định quyền của công chức về nghỉ ngơi được quy định như sau:

- Được nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật về lao động. Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ, công chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hằng năm thì ngoài tiền lương còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng tiền lương cho những ngày không nghỉ.

- Được bảo đảm quyền học tập, nghiên cứu khoa học, tham gia các hoạt động kinh tế, xã hội, trừ các hoạt động quy định tại khoản 6 Điều 14 Luật Cán bộ, công chức 2025; được hưởng chính sách ưu đãi về nhà ở, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và chế độ khác theo quy định của pháp luật; trường hợp bị thương hoặc hy sinh trong khi thi hành công vụ thì được xem xét hưởng chế độ, chính sách như thương binh hoặc được xem xét để công nhận là liệt sĩ.

Cán bộ công chức được bố trí nhà ở công vụ để đảm bảo điều kiện thi hành công vụ hay không?

Căn cứ vào Điều 9 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định như sau:

Quyền của cán bộ, công chức về bảo đảm điều kiện thi hành công vụ
1. Được giao quyền tương xứng với nhiệm vụ được giao.
2. Được bảo đảm trang thiết bị làm việc, phương tiện đi lại để thi hành công vụ và các điều kiện làm việc khác theo quy định của pháp luật và của cấp có thẩm quyền.
3. Được bố trí hoặc được thuê nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật và của cấp có thẩm quyền.
4. Được cung cấp thông tin, dữ liệu liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
5. Được tham gia đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ.
6. Được pháp luật bảo vệ khi thi hành công vụ.
7. Được xem xét loại trừ, miễn, giảm trách nhiệm theo quy định của pháp luật và của cấp có thẩm quyền.

Như vậy, khi Luật Cán bộ, công chức 2025 có hiệu lực thì để đảm bảo điều kiện thi hành công vụ thì cán bộ công chức có quyền được bố trí hoặc được thuê nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật và của cấp có thẩm quyền.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Không tăng phụ cấp công vụ lên 55% cho CBCC cấp xã từ 01/7/2026 đối với trường hợp nào theo Nghị định 381?

Theo Nghị định 381, từ ngày 01/7/2026, không phải tất cả cán bộ, công chức cấp xã đều được áp dụng mức phụ cấp công vụ 55%; một số trường hợp thuộc diện loại trừ sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tương ứng. Vậy những trường hợp nào không được tăng phụ cấp công vụ lên 55%?

Lao Động Tiền Lương
Hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng cho CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi theo Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích cán bộ công chức viên chức trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo ra sao?

Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích CBCCVC trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo như thế nào? Trường hợp CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi có được hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng và điều kiện hưởng ra sao?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Thời gian báo trước khi nghỉ việc là bao nhiêu ngày?

Người lao động phải báo trước bao nhiêu ngày khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động? Thời hạn báo trước khi nghỉ việc đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn và từng ngành, nghề đặc thù được quy định như thế nào, trường hợp nào người lao động được nghỉ việc không cần báo trước và nếu vi phạm thời hạn báo trước thì phải chịu trách nhiệm gì?

Lao Động Tiền Lương
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa là bao nhiêu?

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa hiện nay là bao nhiêu? Mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp được xác định như thế nào, mức trần đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động làm việc theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định là bao nhiêu và căn cứ vào quy định nào để xác định mức đóng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng?