Khi nào tăng lương giáo viên THPT, THCS, Tiểu học và Giáo viên mầm non?

Phạm Tiến Đạt 2,292 lượt xem
14:40 | 09/03/2026
Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học và Giáo viên mầm non khi nào được tăng lương?
Nội dung chính
  1. Khi nào tăng lương giáo viên THPT, THCS, Tiểu học và Giáo viên mầm non?
  2. Giáo viên mầm non hưởng lương và phụ cấp cao nhất từ 01/01/2026, cụ thể ra sao?
  3. Hướng dẫn bổ nhiệm, xếp lương giáo viên mầm non, phổ thông công lập năm 2026 theo Công văn 71 ra sao?

Khi nào tăng lương giáo viên THPT, THCS, Tiểu học và Giáo viên mầm non?

Công thức tính lương giáo viên THPT, THCS, TH, giáo viên mầm non hiện nay thống nhất thực hiện như sau:

Mức lương = Lương cơ sở x hệ số lương

Như vậy để tăng lương giáo viên THPT, THCS, Tiểu học và Giáo viên mầm non thì cần thực hiện điều chỉnh ít nhất 01 trong 02 yếu tố lương cơ sở, hệ số lương.

Về lương cơ sở:

Tại thời điểm áp dụng mức lương cơ sở mới do Chính phủ điều chỉnh tăng vào tháng 03/2026 theo Công văn 38/TTg-QHĐP năm 2026, dựa theo công thức trên thì các bảng lương giáo viên THPT, THCS, TH, giáo viên mầm non cũng được tăng lên theo.

Tuy nhiên thời điểm áp dụng mức lương cơ sở mới vẫn chưa có văn bản hướng dẫn cụ thể, do đó 03 trường hợp có thể xảy ra như sau:

Thứ nhất, có thể sẽ được áp dụng cùng lúc với thời điểm có mức tăng mới (tháng 03/2026)

Thứ hai, có thể sẽ áp dụng hồi tố mức tăng mới. Ví dụ: tháng 03/2026 có mức tăng thì thời điểm áp dụng có thể sẽ trước tháng 03.

Thứ ba, có thể sẽ được áp dụng sau thời điểm tháng 03/2026.

Về hệ số lương:

Tại dự thảo Thông tư có thực hiện điều chỉnh hệ số lương ở một số giáo viên như sau:

- Giáo viên Tiểu học -

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học - Mã số V.07.03.29 đối với giáo viên tiểu học hạng III - Mã số V.07.03.29; xếp lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 (Giữ nguyên so với Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT)

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học chính - Mã số V.07.03.28 đối với giáo viên tiểu học hạng II - Mã số V.07.03.28; xếp lương viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38; (Giữ nguyên so với Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT)

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học cao cấp - Mã số V.07.03.27 đối với giáo viên tiểu học hạng I - Mã số V.07.03.27 xếp lương viên chức loại A3, nhóm A3.2, từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55; (cao hơn so với Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT nhưng giảm xuống còn 6 bậc thay vì xếp lương 8 bậc theo viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78 như trước đây)

- Giáo viên THCS -

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở - Mã số V.07.04.32 đối với giáo viên trung học cơ sở hạng III - Mã số V.07.04.32; xếp lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 (Giữ nguyên so với Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT)

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở chính - Mã số V.07.04.31 đối với giáo viên trung học cơ sở hạng II - Mã số V.07.04.31; xếp lương viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38; (Giữ nguyên so với Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT)

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở cao cấp - Mã số V.07.04.30 đối với giáo viên trung học cơ sở hạng I - Mã số V.07.04.30 xếp lương viên chức loại A3, nhóm A3.2, từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55; (cao hơn so với Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT nhưng giảm xuống còn 6 bậc thay vì xếp lương 8 bậc theo viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78 như trước đây)

- Giáo viên THPT -

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông - Mã số V.07.05.15 đối với giáo viên trung học phổ thông hạng III - Mã số V.07.05.15; xếp lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 (Giữ nguyên so với Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT)

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông chính - Mã số V.07.05.14 đối với giáo viên trung học phổ thông hạng II - Mã số V.07.05.14; xếp lương viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; (cao hơn nhưng giữ nguyên số bậc so với Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT xếp lương viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38;)

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông cao cấp - Mã số V.07.05.13 đối với giáo viên trung học phổ thông hạng I - Mã số V.07.04.13 xếp lương viên chức loại A3, nhóm A3.2, từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55; (cao hơn so với Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT nhưng giảm xuống còn 6 bậc thay vì xếp lương 8 bậc theo viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78 như trước đây)

>> Xem chi tiết thông tư xếp lương mới cho Giáo viên của BGDĐT TẠI ĐÂY

>> Chính phủ thông qua phương án tăng lương năm 2026 các đối tượng hưởng 18.500.000 đồng/tháng

>> Trung ương cắt phụ cấp thâm niên của CBCCVC khi ban hành mức lương mới

>> Mức tăng lương cơ sở mới Tháng 03/2026 cho CBCCVC và LLVT: Cụ thể 03 phương án xảy ra

>> CBCCVC hưởng đồng thời 02 khoản trợ cấp 01 lần ở cả 02 Nghị định khi nghỉ hưu

>> Bộ Nội vụ trả lời tăng lương cơ sở mới cho CBCCVC và LLVT năm 2026

>> Cán bộ KCT cấp xã chưa đến tuổi nghỉ hưu được hưởng 48 lần mức phụ cấp hàng tháng

>> Bộ Nội vụ: Năm 2026 đồng thời điều chỉnh phụ cấp và tăng lương cơ sở mới cho CBCCVC và LLVT

>> Thống nhất ngay từ 01/03/2026 xếp lương mới cho người hưởng lương tại bảng lương CBCCVC

Khi nào tăng lương giáo viên THPT, THCS, Tiểu học và Giáo viên mầm non?

Khi nào tăng lương giáo viên THPT, THCS, Tiểu học và Giáo viên mầm non?

Giáo viên mầm non hưởng lương và phụ cấp cao nhất từ 01/01/2026, cụ thể ra sao?

Căn cứ vào Điều 23 Luật Nhà giáo 2025 quy định như sau:

Tiền lương và phụ cấp đối với nhà giáo
1. Tiền lương và phụ cấp đối với nhà giáo ở cơ sở giáo dục công lập được quy định như sau:
a) Lương của nhà giáo được xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp;
b) Phụ cấp ưu đãi nghề và phụ cấp khác theo tính chất công việc, theo vùng theo quy định của pháp luật;
c) Nhà giáo cấp học mầm non; nhà giáo công tác ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; nhà giáo dạy trường chuyên biệt; nhà giáo thực hiện giáo dục hòa nhập; nhà giáo ở một số ngành, nghề đặc thù được hưởng chế độ tiền lương và phụ cấp cao hơn so với nhà giáo làm việc trong điều kiện bình thường.
2. Tiền lương của nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động.
3. Nhà giáo công tác ở ngành, nghề có chế độ đặc thù thì được hưởng chế độ đặc thù theo quy định của pháp luật và chỉ được hưởng ở một mức cao nhất nếu chính sách đó trùng với chính sách dành cho nhà giáo.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, lương giáo viên nói chung (trong đó có mầm non) được ưu tiên xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp;

Đồng thời tại điểm c khoản 1 Điều 23 Luật Nhà giáo 2025 quy định giáo viên mầm non là đối tượng đầu tiên được nhấn mạnh trong nhóm "được hưởng lương và phụ cấp cao hơn" so với giáo viên thông thường.

Do đó, giáo viên mầm non được hưởng chế độ tiền lương và phụ cấp cao nhất trong cơ sở giáo dục công lập.

Hướng dẫn bổ nhiệm, xếp lương giáo viên mầm non, phổ thông công lập năm 2026 theo Công văn 71 ra sao?

Ngày 09/01/2026, Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị đã ban hành Công văn 71/SNV-XDCQ về việc bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương giáo viên mầm non, phổ thông công lập.

Tải về >> Công văn 71/SNV-XDCQ.

Theo nội dung được quy định tại Công văn 71/SNV-XDCQ năm 2026 thì Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có các Thông tư hướng dẫn về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập, trong đó quy định:

“Trường hợp giáo viên (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở) chưa đáp ứng điều kiện để bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở) quy định tại Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TTBGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT thì tiếp tục giữ hạng, mã số và hệ số lương của chức danh nghề nghiệp giáo viên (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở) đang được xếp theo Thông tư liên tịch số 20/2015/TTLT-BGDĐT-BNV, 21/2015/TTLT-BGDĐTBNV, 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV, khi đáp ứng đủ điều kiện theo quy định thì được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở) tương ứng mà không phải thông qua thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. "

Theo đó, để triển khai bổ nhiệm, xếp lương chức danh nghề nghiệp giáo viên đối với các trường hợp đến nay đã đủ điều kiện, tiêu chuẩn đảm bảo đồng bộ, thống nhất và theo đúng quy định.

Sở Nội vụ đề nghị các xã phường, đặc khu tiến hành rà soát và lập đề nghị gửi về Sở Nội vụ thẩm định, có ý kiến trước khi bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương giáo viên hạng III, hạng II đối với các trường hợp thuộc quy định nêu trên. Hồ sơ cụ thể như sau:

- Tờ trình của đơn vị đề nghị phê duyệt phương án bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương.

- Danh sách trích ngang đề nghị phương án bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương (theo mẫu đính kèm).

- Bản sao Quyết định bổ nhiệm, bố trí (phân công) chức vụ, chức danh công việc theo vị trí việc làm hiện đang đảm nhiệm (nếu có).

- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp đề nghị bổ nhiệm (có chứng thực).

- Bản sao quyết định tuyển dụng, quyết định bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp hiện giữ (có chứng thực).

- Bản sao quyết định lương hiện hưởng (có chứng thực).

- Các minh chứng về tiêu chuẩn theo từng hạng chức danh nghề nghiệp:

Đối với yêu cầu về thực hiện nhiệm vụ và tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ: không yêu cầu các tài liệu minh chứng cụ thể, tuy nhiên người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phải có bản xác nhận viên chức đảm bảo yêu cầu thực hiện nhiệm vụ và tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo hạng chức danh nghề nghiệp đề nghị bổ nhiệm và xếp lương.

Riêng đối với tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ yêu cầu về danh hiệu (ví dụ: Chiến sĩ thi đua), bằng khen, giấy khen hoặc các danh hiệu khác thì giáo viên phải nộp tài liệu minh chứng cụ thể (có chứng thực) theo yêu cầu của hạng chức danh nghề nghiệp đề nghị bổ nhiệm và xếp lương.

(Hồ sơ cá nhân đựng trong 01 bì riêng).

Lưu ý: Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị đã ban hành Công văn 71/SNV-XDCQ về việc bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương giáo viên mầm non, phổ thông công lập.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Viên chức Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Tối đa 25% viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo Nghị định 233 so với tổng số viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ, cụ thể ra sao?

Theo Nghị định 233 quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với đơn vị sự nghiệp công lập và viên chức, trong đó quy định tối đa 25% viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo NĐ233 so với tổng số viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ, cụ thể thế nào?

Bài viết mới nhất