Đề xuất năm 2026 tăng lương ít nhất từ 15% đến cao nhất 30% kèm theo công thức tính lương mới cho giáo viên các cấp tại dự thảo Nghị định ra sao?
Tại Dự thảo Nghị định mới thực hiện hệ số lương đặc thù cho giáo viên như sau:
Hệ số lương đặc thù đối với nhà giáo
1. Nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này, được hưởng hệ số lương đặc thù mức 1,15 so với hệ số lương hiện hưởng.
2. Nhà giáo trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập được hưởng hệ số lương đặc thù mức 1,25 so với hệ số lương hiện hưởng.
3. Nhà giáo giảng dạy tại trường, lớp dành cho người khuyết tật, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập; trường phổ thông liên cấp nội trú tiểu học, trung học cơ sở vùng biên giới đất liền được hưởng hệ số lương đặc thù mức 1,2 so với hệ số lương hiện hưởng.
4. Nhà giáo giảng dạy tại trường, lớp dành cho người khuyết tật, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập dành cho trẻ em mầm non được hưởng hệ số lương đặc thù mức 1,3 so với hệ số lương hiện hưởng.
Tại dự thảo này điều chỉnh hệ số đặc thù của giáo viên thấp nhất là 1,15 và cao nhất là 1,3.
Ta có công thức tính lương mới:
Mức lương thực hiện năm 2026 = Mức lương cơ sở x Hệ số lương hiện hưởng x Hệ số lương đặc thù
Đồng thời nếu hệ số lương giáo viên các cấp được bảo lưu từ các Thông tư 01, Thông tư 02, Thông tư 03 và Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT tương ứng với giáo viên mầm non, tiểu học, THCS và THPT.
Như vậy, với cùng mức lương cơ sở thì công thức tính lương giáo viên mới từ 2026 có thể viết lại như sau:
Mức lương thực hiện năm 2026 = Mức lương hiện hưởng x Hệ số lương đặc thù
Như vậy, mức lương mới trong trường hợp giữ nguyên lương cơ sở và hệ số lương thì chênh với mức lương cũ bằng hệ số đặc thù.
Mà hệ số đặc thù của giáo viên thấp nhất là 1,15 và cao nhất là 1,3.
Do đó, từ năm 2026 với:
- Cùng hệ số lương
- Cùng mức lương cơ sở
Thì tăng lương giáo viên lên ít nhất 15% và cao nhất 30% (tương ứng với hệ số đặc thù 1,15 và 1,3).
Còn trong trường hợp mức lương cơ sở được tăng lên cao hơn 2,34 triệu đồng và giữ nguyên hệ số lương thì lương giáo viên được tăng lên so với hiện nay được tính bằng công thức:
% tăng lên = [(Mức lương cơ sở mới x hệ số đặc thù) / 2.340.000] - 1 = %
Còn trong trường hợp thay đổi cả mức lương cơ sở và hệ số lương thì % tăng lên được tính theo công thức:
% tăng lên = [(Mức lương cơ sở mới x hệ số đặc thù x hệ số lương mới) / (2.340.000 x hệ số lương cũ)] - 1 = %
>> CBCCVC còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu hưởng 05 tháng tiền lương
>> Trung ương ra kết luận ban hành thêm 01 khoản phụ cấp mới hoàn toàn cho CBCCVC và LLVT
>> Nghị quyết 29: Năm 2026 tiếp tục cho CBCC hưởng cao hơn từ 33,33% đến 50%
>> Năm 2026 tăng trực tiếp lên thêm 9.000.000 đồng/tháng cho người có chế độ tiền lương theo Nhà nước
>> Thủ tướng ban hành Quyết định 758 trước 31/5/2026 Tinh gọn Thôn, Tổ dân phố
>>> Thông báo dời lịch nộp hồ sơ khai thuế đối với kỳ tính thuế tháng 1/2026
>> Tăng lương cơ sở lên mức mới cho CBCCVC và LLVT sẽ không diễn ra
>> Mở rộng cho người từ đủ 60t trở lên được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng
>> Cắt 30% phụ cấp công tác Đảng đoàn thể chính trị xã hội của CBCC
>> Năm 2026 tăng lương lên thêm 280.000 đồng được Chính phủ thông qua
>> Thông tư 14 Bộ Nội vụ: Đề án sáp nhập thôn, tổ dân phố được tán thành thông qua
>> Không giải quyết nghỉ thôi việc cho CBCCVC đến hết 31/12/2030 với các trường hợp dưới 45 tuổi
>> Chính phủ quyết định thông qua mức tăng lương hưu mới năm 2026 cho các đối tượng
>> Tặng tiền mặt Tết Nguyên đán cho người hưởng lương hưu 1.800.000 đồng hoặc qua thẻ ATM
>> Toàn bộ bảng lương mới CBCCVC và LLVT sau khi chuyển xếp lương mới
>> Hoàn thành chi trả 1.000.000 đồng/người trước 10/02/2026 cho Đảng viên
>> Thời gian chi trả gộp 2 tháng lương hưu vào trong tháng 2/2026 (bằng tiền mặt và chuyển khoản)
>> Tết ÂL 2026: Mỗi Đảng viên được nhận đến 2.000.000 đồng/người từ NSNN
>> TT Chính phủ chỉ đạo chi trả đầy đủ tiền lương thưởng cho NLĐ trước Tết Nguyên đán 2026
>> Khẩn trương điều chỉnh lương cơ sở trong tháng 3/2026 theo chỉ đạo của TTCP
>>> Quyết định sáp nhập xã, phường tại các tỉnh thành (mới)
>>> Chính thức CBCC và NLĐ được hưởng 5.000.000 đồng/người
>>> Bắt buộc doanh nghiệp chuyển khoản lương từ 5.000.000 đồng/tháng
>>> Hạn chót 29 Tết Nguyên đán 2026 hoàn thành chi tặng 300.000 đồng/người
>> Thống nhất giải quyết cho CBCCVC hưởng thêm 1,8 lần mức lương ngạch, bậc, chức vụ
>> Trung ương Kết luận: Cắt toàn bộ phụ cấp thâm niên nhà giáo ở tất cả các cấp học
>> Người đã hưởng lương tại bảng lương CBCCVC, từ 01/03/2026 được xếp mức lương mới
>> Hạn chót tháng 3/2026 sẽ tăng lương hưu cùng các khoản phụ cấp, trợ cấp khác cho người lao động
>> Quyết định cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố trên 34 tỉnh thành năm 2026
>> Công bố Lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2026 của 101 trường Đại học trên cả nước
>> Nâng lương vượt một bậc cho các Cán bộ công chức cấp xã
>> Ngân sách cấp tỉnh chi 500.000 đồng/người cho mỗi Người lao động vào Tết Nguyên đán 2026
>> Nhân dịp Tết Nguyên đán 2026 tặng 3.000.000 đồng (bằng tiền mặt) cho người có công với cách mạng
>> Quyết định hỗ trợ trực tiếp 20.000.000 đồng cho mỗi hộ gia đình
>> Thủ tướng CP chỉ đạo trong tháng 3/2026 đẩy nhanh lộ trình cải cách tiền lương
>> Trước 23 ÂL, Lãnh đạo đi thăm tặng quà Tết Bính Ngọ 5.000.000 đồng/hộ cho các Hộ gia đình
>> Lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2026 chính thức của học sinh kéo dài đến 16 ngày
>> Bộ Nội vụ yêu cầu giữ nguyên các thôn, tổ dân phố tại các ĐVHC cấp xã (mới)
>> Công văn năm 2026: Thủ tướng CP quyết định cải cách tiền lương trong tháng 03/2026
>> Thống nhất mỗi hộ gia đình được tặng quà 1.500.000 đồng nhân dịp Tết Nguyên đán 2026
>> Bảng hệ số trượt giá chính thức của năm 2026 được Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
>> CBCCVC và NLĐ nhận trực tiếp vào tài khoản đến 11.700.000 đồng trong vòng 05 ngày

Đề xuất năm 2026 tăng lương ít nhất từ 15% đến cao nhất 30% kèm theo công thức tính lương mới cho giáo viên các cấp tại dự thảo Nghị định ra sao?
Dự kiến giảm định mức giờ dạy đối với giáo viên mầm non năm 2026 ra sao?
Căn cứ vào Dự thảo Thông tư quy định chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non, bao gồm: thời gian làm việc, thời gian nghỉ hằng năm, quy định về giờ dạy, chế độ giảm giờ dạy và quy đổi một số hoạt động chuyên môn khác ra giờ dạy.
>> Xem toàn bộ Dự thảo Thông tư Tại đây.
Theo đó, định mức giờ dạy như sau:
* Định mức giờ dạy đối với giáo viên
- Thời gian thực hiện hoạt động nghề nghiệp của giáo viên mầm non bao gồm giờ dạy trực tiếp trên lớp, thời gian chuẩn bị cho giờ dạy trên lớp, thời gian đón trẻ và trả trẻ, thời gian thực hiện các công việc chuyên môn khác theo yêu cầu hoạt động nghề nghiệp (sau đây gọi chung là thời gian làm việc). Thời gian thực hiện hoạt động nghề nghiệp phải bảo đảm 8 giờ/ngày và 40 giờ/tuần.
- Định mức giờ dạy trong 01 ngày
+ Đối với giáo viên dạy các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo học 02 buổi/ngày phải dạy trực tiếp trên lớp là 05 giờ 30 phút (không bao gồm thời gian đón trẻ và trả trẻ);
+ Đối với giáo viên dạy các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo học 01 buổi/ngày phải dạy trực tiếp trên lớp là 04 giờ (không bao gồm thời gian đón trẻ và trả trẻ).
* Định mức giờ dạy đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
- Ngoài các nhiệm vụ lãnh đạo, quản lý, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng phải trực tiếp tham gia dạy trẻ để nắm được nội dung, mục tiêu chương trình giáo dục nhằm nâng cao hiệu quả công tác lãnh đạo, quản lý.
- Định mức giờ dạy trong 01 tuần
+ Hiệu trưởng là 02 giờ;
+ Phó hiệu trưởng là 04 giờ.
- Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng không được quy đổi chế độ giảm định mức giờ dạy theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 Thông tư này thay thế cho định mức giờ dạy
- Khi dạy đủ định mức giờ dạy được quy định, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng được quy đổi các hoạt động chuyên môn theo quy định tại Điều 11 Thông tư này để tính tổng số giờ dạy khi tính số giờ dạy thêm (nếu có).
Đồng thời, giảm định mức giờ dạy đối với giáo viên mầm non năm 2026 dự kiến như sau:
(1) Chế độ giảm định mức giờ dạy đối với giáo viên kiêm nhiệm các công việc chuyên môn
- Tổ trưởng chuyên môn được giảm 03 giờ dạy/tuần.
- Tổ phó tổ chuyên môn được giảm 01 giờ dạy/tuần.
(2) Chế độ giảm định mức giờ dạy đối với giáo viên kiêm nhiệm một số vị trí việc làm khác
Đối với những vị trí việc làm không bố trí được người làm việc mà phải phân công giáo viên kiêm nhiệm thì nhà trường được sử dụng giờ dạy để làm công việc đó, cụ thể như sau:
- Giáo viên kiêm nhiệm vị trí việc làm hỗ trợ giáo dục người khuyết tật được giảm 02 giờ dạy/tuần.
- Giáo viên kiêm nhiệm vị trí việc làm văn thư được giảm 02 giờ dạy/tuần.
- Giáo viên kiêm nhiệm vị trí việc làm thư viện (phụ trách cả phòng thư viện) được giảm 02 giờ dạy/tuần.
(3) Chế độ giảm định mức giờ dạy đối với các đối tượng khác
- Giáo viên trong thời gian tập sự được giảm 05 giờ dạy/tuần.
- Giáo viên nữ có con nhỏ từ 12 tháng trở xuống được giảm 05 giờ dạy/tuần.
- Giáo viên trong thời gian đi khám, chữa bệnh (không vượt quá thời gian quy định) được hiệu trưởng nhà trường đồng ý và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì không phải dạy bù và được tính dạy đủ định mức giờ dạy ngày hôm đó.
- Đối với giáo viên dạy lớp có trẻ khuyết tật học hòa nhập, khi dạy đủ số giờ theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này, cứ có 01 trẻ khuyết tật/lớp, mỗi giáo viên được tính thêm 0,5 giờ dạy/ngày.
Tại đây >> Mức phụ cấp đặc biệt từ ngày 01/01/2026.
Giáo viên mầm non hưởng lương và phụ cấp cao nhất từ 01/01/2026, cụ thể ra sao?
Căn cứ vào Điều 23 Luật Nhà giáo 2025 quy định như sau:
Tiền lương và phụ cấp đối với nhà giáo
1. Tiền lương và phụ cấp đối với nhà giáo ở cơ sở giáo dục công lập được quy định như sau:
a) Lương của nhà giáo được xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp;
b) Phụ cấp ưu đãi nghề và phụ cấp khác theo tính chất công việc, theo vùng theo quy định của pháp luật;
c) Nhà giáo cấp học mầm non; nhà giáo công tác ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; nhà giáo dạy trường chuyên biệt; nhà giáo thực hiện giáo dục hòa nhập; nhà giáo ở một số ngành, nghề đặc thù được hưởng chế độ tiền lương và phụ cấp cao hơn so với nhà giáo làm việc trong điều kiện bình thường.
2. Tiền lương của nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động.
3. Nhà giáo công tác ở ngành, nghề có chế độ đặc thù thì được hưởng chế độ đặc thù theo quy định của pháp luật và chỉ được hưởng ở một mức cao nhất nếu chính sách đó trùng với chính sách dành cho nhà giáo.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Như vậy, lương giáo viên nói chung (trong đó có mầm non) được ưu tiên xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp;
Đồng thời tại điểm c khoản 1 Điều 23 Luật Nhà giáo 2025 quy định giáo viên mầm non là đối tượng đầu tiên được nhấn mạnh trong nhóm "được hưởng lương và phụ cấp cao hơn" so với giáo viên thông thường.
Do đó, giáo viên mầm non được hưởng chế độ tiền lương và phụ cấp cao nhất trong cơ sở giáo dục công lập.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];