- Thống nhất mỗi hộ gia đình được tặng quà 1.500.000 đồng nhân dịp Tết Nguyên đán 2026 khi chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng nào theo Kế hoạch 34?
- Hồ sơ thực hiện trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng bao gồm những gì?
- Tải mẫu tờ khai nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội ở đâu?
Thống nhất mỗi hộ gia đình được tặng quà 1.500.000 đồng nhân dịp Tết Nguyên đán 2026 khi chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng nào theo Kế hoạch 34?
Thực hiện Kết luận của Ban Thường vụ Thành ủy tại Thông báo 110-TB/TU năm 2026 về hoạt động của Ban Thường vụ Thành ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân, Thường trực Ủy ban nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố nhân dịp Tết Bính Ngọ năm 2026;
Xét đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình 1500/TTr-SNV năm 2026, Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch 34/KH-UBND năm 2026 tổ chức các hoạt động và kinh phí chăm lo Tết Bính Ngọ năm 2026.
>> Tải về: Xem chi tiết Kế hoạch Tổ chức các hoạt động và kinh phí chăm lo Tết Bính Ngọ năm 2026
Cụ thể, căn cứ theo khoản 2.5 Kế hoạch 34/KH-UBND năm 2026 quy định:
Tặng quà tết cho các diện chính sách có công, hưu trí, hộ nghèo, bảo trợ xã hội, cá nhân tiêu biểu và các đơn vị do xã, phường, đặc khu quản lý
...
2.5. Diện bảo trợ xã hội tại cộng đồng (Mức 1.500.000 đồng/suất), có 410.843 suất, gồm các diện đối tượng:
a) Đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng và hộ gia đình chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng hàng tháng theo quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ (171.203 người);
b) Đối tượng hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Nghị định số 176/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ (227.621 người);
c) Đối tượng là Người ngưng hưởng chế độ mất sức lao động chuyển sang hưởng trợ cấp thường xuyên do Ủy ban nhân dân xã, phường trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (cũ) quản lý (34 người);
d) Đối tượng theo Nghị quyết số 35/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh (8.030 người);
đ) Đối tượng theo khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND ngày 14 tháng 9 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương (2.526 người);
e) Đối tượng theo Điều 2 Nghị quyết số 04/2025/NQ-HĐND ngày 27 tháng 3 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (1.429 người).
Lưu ý: Đối tượng theo quy định tại Nghị quyết số 35/2023/NQ-HĐND, khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND và Điều 2 Nghị quyết số 04/2025/NQ-HĐND nêu trên là đối tượng đặc thù của 03 khu vực vẫn còn hiệu lực thực hiện. Ủy ban nhân dân các phường, xã khu vực Thành phố Hồ Chí Minh cũ chi quà Tết cho đối tượng theo Nghị quyết số 35/2023/NQ-HĐND; Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu khu vực Bà Rịa - Vũng Tàu cũ chi quà Tết cho đối tượng theo Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND và Ủy ban nhân dân các phường, xã khu vực Bình Dương cũ chi quà Tết cho đối tượng theo Nghị quyết số 04/2025/NQ-HĐND.
Như vậy, mỗi hộ gia đình thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng hàng tháng theo quy định tại Nghị định 20/2021/NĐ-CP sẽ được tặng quà nhân dịp Tết Nguyên đán 2026 mức 1.500.000 đồng/suất. Cụ thể, các đối tượng được chăm sóc, nuôi dưỡng bao gồm:
- Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi;
+ Mồ côi cả cha và mẹ;
+ Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật;
+ Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội;
+ Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
+ Cả cha và mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật;
+ Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội;
+ Cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
+ Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội;
+ Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
+ Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.
- Người thuộc diện quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng mà đủ 16 tuổi nhưng đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất thì tiếp tục được hưởng chính sách trợ giúp xã hội cho đến khi kết thúc học, nhưng tối đa không quá 22 tuổi.
- Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo.
- Người thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo chưa có chồng hoặc chưa có vợ; đã có chồng hoặc vợ nhưng đã chết hoặc mất tích theo quy định của pháp luật và đang nuôi con dưới 16 tuổi hoặc đang nuôi con từ 16 đến 22 tuổi và người con đó đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP (sau đây gọi chung là người đơn thân nghèo đang nuôi con).
- Người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây:
+ Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng;
+ Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng.
- Người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định pháp luật về người khuyết tật.
- Trẻ em dưới 3 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc đối tượng quy định tại các khoản 1, 3 và 6 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn.
- Người nhiễm HIV/AIDS thuộc diện hộ nghèo không có nguồn thu nhập ổn định hàng tháng như tiền lương, tiền công, lương hưu, trợ cấp bảo bảo hiểm xã hội, trợ cấp xã hội hàng tháng.
Tại đây >> Mức phụ cấp đặc biệt từ ngày 01/01/2026.
Tại đây >> Hệ số phụ cấp khu vực từ ngày 01/01/2026.
Tải về >> Xem Bảng lương Cán bộ Công chức Viên chức 2026.
Lưu ý: Kế hoạch 34/KH-UBND năm 2026 Tổ chức các hoạt động và kinh phí chăm lo Tết Bính Ngọ năm 2026 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
>>> Thông báo dời lịch nộp hồ sơ khai thuế đối với kỳ tính thuế tháng 1/2026
>> Không chấp nhận cho Sĩ quan quân đội hưởng tiền an điều dưỡng từ năm 2026
>> Thống nhất Lịch nghỉ Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 đến 16 ngày
>> Đảng viên sẽ được nhận từ 600.000 đồng-2.000.000 đồng mỗi người
>> NSNN hỗ trợ 1.000.000 đồng cho đảng viên dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 theo Nghị quyết 41
>>> Bộ Nội vụ quyết định năm 2026 không điều chỉnh lương và phụ cấp CBCCVC
>>> Nghị quyết QH: Giáo viên hưởng 100% phụ cấp ưu đãi nghề năm 2026
>>> Công văn 03/2/2026: Hướng dẫn chi lương và các khoản phụ cấp cho CBCCVC
>> Tăng lương cơ sở lên mức mới cho CBCCVC và LLVT sẽ không diễn ra
>> Mở rộng cho người từ đủ 60t trở lên được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng
>> Cắt 30% phụ cấp công tác Đảng đoàn thể chính trị xã hội của CBCC
>> Thủ tướng ban hành Quyết định 758 trước 31/5/2026 Tinh gọn Thôn, Tổ dân phố
>> Hỗ trợ 1.000.000 đồng/người/tháng cho Giáo viên mầm non
>> Khẩn trương điều chỉnh lương cơ sở trong tháng 3/2026 theo chỉ đạo của TTCP
>> Tết ÂL 2026: Mỗi Đảng viên được nhận đến 2.000.000 đồng/người từ NSNN
>> TT Chính phủ chỉ đạo chi trả đầy đủ tiền lương thưởng cho NLĐ trước Tết Nguyên đán 2026
>> Hoàn thành chi trả 1.000.000 đồng/người trước 10/02/2026 cho Đảng viên
>> Thời gian chi trả gộp 2 tháng lương hưu vào trong tháng 2/2026 (bằng tiền mặt và chuyển khoản)
>> Hạn chót tháng 3/2026 sẽ tăng lương hưu cùng các khoản phụ cấp, trợ cấp khác cho người lao động
>> Quyết định cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố trên 34 tỉnh thành năm 2026
>> Công bố Lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2026 của 101 trường Đại học trên cả nước
>> Nâng lương vượt một bậc cho các Cán bộ công chức cấp xã
>>> Quyết định sáp nhập xã, phường tại các tỉnh thành (mới)
>>> Chính thức CBCC và NLĐ được hưởng 5.000.000 đồng/người
>>> Bắt buộc doanh nghiệp chuyển khoản lương từ 5.000.000 đồng/tháng
>>> Hạn chót 29 Tết Nguyên đán 2026 hoàn thành chi tặng 300.000 đồng/người
>> Năm 2026 tăng lương lên thêm 280.000 đồng được Chính phủ thông qua
>> Thông tư 14 Bộ Nội vụ: Đề án sáp nhập thôn, tổ dân phố được tán thành thông qua
>> Không giải quyết nghỉ thôi việc cho CBCCVC đến hết 31/12/2030 với các trường hợp dưới 45 tuổi
>> Chính phủ quyết định thông qua mức tăng lương hưu mới năm 2026 cho các đối tượng
>> Tặng tiền mặt Tết Nguyên đán cho người hưởng lương hưu 1.800.000 đồng hoặc qua thẻ ATM
>> Toàn bộ bảng lương mới CBCCVC và LLVT sau khi chuyển xếp lương mới
>> Trung ương Kết luận: Cắt toàn bộ phụ cấp thâm niên nhà giáo ở tất cả các cấp học
>> Hỗ trợ 1.000.000 đồng/người/tháng cho Giáo viên mầm non
>> Hỗ trợ 650.000 đồng/tháng mức chuẩn trợ giúp xã hội từ ngày 01/9/2025 cho đối tượng bảo trợ xã hội
>> Khẩn trương điều chỉnh lương cơ sở trong tháng 3/2026 theo chỉ đạo của TTCP

Thống nhất mỗi hộ gia đình được tặng quà 1.500.000 đồng nhân dịp Tết Nguyên đán 2026 khi chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng nào theo Kế hoạch 34? (Hình từ Internet)
Hồ sơ thực hiện trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng bao gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định:
Hồ sơ thực hiện trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng
1. Hồ sơ đề nghị trợ cấp xã hội hàng tháng bao gồm:
Tờ khai của đối tượng theo Mẫu số 1a, 1b, 1c, 1d, 1đ ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng bao gồm:
a) Tờ khai hộ gia đình có người khuyết tật đặc biệt nặng theo Mẫu số 2a ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Tờ khai nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội theo Mẫu số 2b ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Tờ khai của đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trong trường hợp đối tượng không hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định này.
Theo đó, hồ sơ thực hiện trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng bao gồm:
- Đối với hồ sơ đề nghị trợ cấp xã hội hàng tháng bao gồm: tờ khai của đối tượng theo Mẫu số 1a, 1b, 1c, 1d, 1đ ban hành kèm theo Nghị định 20/2021/NĐ-CP.
- Đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng bao gồm:
+ Tờ khai hộ gia đình có người khuyết tật đặc biệt nặng theo Mẫu số 2a ban hành kèm theo Nghị định 20/2021/NĐ-CP;
+ Tờ khai nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội theo Mẫu số 2b ban hành kèm theo Nghị định 20/2021/NĐ-CP;
+ Tờ khai của đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trong trường hợp đối tượng không hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định 20/2021/NĐ-CP.
Tải mẫu tờ khai nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội ở đâu?
Hiện nay, mẫu tờ khai nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội là Mẫu số 2b tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 20/2021/NĐ-CP.
Theo đó, mẫu tờ khai nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội có dạng như sau:

Tải mẫu tờ khai nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội ở đây: tải về
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];