Hạn chót tháng 3/2026 điều chỉnh mức lương cơ sở 2.340.000 đồng cho CBCCVC (Khu vực công) theo Kết luận 206-KL/TW năm 2025 do ai thực hiện?

Nguyễn Thị Thu Phương 50,242 lượt xem
08:44 | 13/02/2026
Theo Công văn 38 hạn chót tháng 3/2026 điều chỉnh mức lương cơ sở 2.340.000 đồng cho CBCCVC (Khu vực công) theo Kết luận 206-KL/TW năm 2025 do ai thực hiện?
Nội dung chính
  1. Hạn chót tháng 3/2026 điều chỉnh mức lương cơ sở 2.340.000 đồng cho CBCCVC (Khu vực công) theo Kết luận 206-KL/TW năm 2025 do ai thực hiện?
  2. Mức lương cơ sở đang được áp dụng cho đối tượng nào?
  3. 05 bảng lương mới của cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang bao gồm những bảng nào?

Hạn chót tháng 3/2026 điều chỉnh mức lương cơ sở 2.340.000 đồng cho CBCCVC (Khu vực công) theo Kết luận 206-KL/TW năm 2025 do ai thực hiện?

Ngày 09/01/2026, Thủ tướng chính phủ đã ban hành Công văn 38/TTg-QHĐP năm 2026 về việc triển khai thực hiện Nghị quyết tại Kỳ họp thứ 10, QH khóa XV.

TẢI VỀ >> Công văn điều chỉnh lương cơ sở năm 2026

Theo đó, để triển khai thực hiện nghiêm túc, kịp thời và hiệu quả Nghị quyết 263/2025/QH15 tiếp tục thực hiện các Nghị quyết của Quốc hội khóa XIV và khóa XV về giám sát chuyên đề và chất vấn và Nghị quyết 265/2025/QH15 về Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV, Thủ tướng Chính phủ đã có Công văn 38/TTg-QHĐP năm 2026 hướng dẫn triển khai thực hiện như sau:

(1) Đề nghị các đồng chí Phó Thủ tướng Chính phủ phụ trách lĩnh vực trực tiếp chỉ đạo triển khai thực hiện các nội dung, nhiệm vụ, giải pháp tại các Nghị quyết 263/2025/QH15, Nghị quyết 265/2025/QH15 của Quốc hội, bảo đảm đồng bộ, toàn diện, chất lượng, hiệu quả và đúng tiến độ đề ra.

(2) Yêu cầu Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao, trực tiếp chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết 263/2025/QH15, Nghị quyết 265/2025/QH15 của Quốc hội, theo dõi sát diễn biến, dự báo tình hình trong nước và thế giới, có giải pháp chính sách phù hợp, sát thực tiễn, cụ thể, khả thi để khắc phục các tồn tại, hạn chế và tổ chức thực hiện quyết liệt, bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả; tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật để sớm triển khai thực hiện các luật, nghị quyết đã được Quốc hội thông qua; báo cáo và chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về kết quả thực hiện.

(3) Yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố xây dựng kế hoạch triển khai và có giải pháp chính sách phù hợp để tổ chức thực hiện có hiệu quả Nghị quyết 263/2025/QH15, Nghị quyết 265/2025/QH15 của Quốc hội, phấn đấu đạt mức cao nhất các chỉ tiêu trong Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.

(4) Yêu cầu Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có trách nhiệm triển khai thực hiện một số nội dung sau:

- Xây dựng và ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết 263/2025/QH15 về tiếp tục thực hiện các nghị quyết của Quốc hội khóa XIV và khóa XV về giám sát chuyên đề và chất vấn, trong đó xác định rõ lộ trình cụ thể, xác định rõ mốc thời gian và định lượng các chỉ tiêu, công việc cần thực hiện;

- Báo cáo tình hình thực hiện Nghị quyết 265/2025/QH15 tại các Kỳ họp sau theo đúng yêu cầu của Quốc hội (trong đó cần nêu rõ các nội dung liên quan đến chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong từng lĩnh vực). (Phân công cụ thể tại Phụ lục kèm theo Công văn 38/TTg-QHĐP năm 2026).

Trong đó, tại STT 5 Mục I Phụ lục kèm theo Công văn 38/TTg-QHĐP năm 2026 có nêu rõ nội dung phân công nhiệm vụ:

Mức lương cơ sở hiện nay là 2.340.000 đồng/tháng (Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP).

Như vậy, Thủ tướng Chính phủ giao cho Bộ Trưởng Bộ Nội vụ thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở 2.340.000 đồng theo Kết luận 206-KL/TW năm 2025 với thời hạn thực hiện là tháng 3/2026.

Mới: Tính lương Gross - Net theo biểu thuế và mức lương mới từ 01/01/2026 tại đây

>> Tải về: Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp mới nhất hiện nay.

>> Tải về Xem Bảng lương Khu vực công mới nhất <<

>> Tải về: Xem chi tiết lộ trình về cải cách tiền lương, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành

File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây

>> Xem toàn bộ Bảng tính tuổi nghỉ hưu thấp hơn theo năm sinh mới nhất hiện nay TẠI ĐÂY.

>> Tải về: File excel tính trợ cấp thất nghiệp 2025 và 2026

Tại đây >>Toàn bộ mức phụ cấp đặc biệt từ ngày 01/01/2026.

Tại đây >> Toàn bộ hệ số phụ cấp khu vực từ ngày 01/01/2026.

XEM THÊM

>> Bộ Tài chính: Năm 2026 tiếp tục thực hiện mức lương cơ sở 2.34 triệu đồng cho CBCCVC và LLVT

>> Chi trả trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng cao hơn 200.000 đồng so với mức chuẩn của Chính phủ

>> 02 bảng lương mới cho CBCCVC khi áp dụng số tiền mới thay thế mức lương cơ sở

>> Thông tư 133 BTC: Năm 2026 đồng thời điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hàng tháng

>> Thực hiện đổi tên và thông qua đề án sáp nhập Thôn, Tổ dân phố

>> Thống nhất năm 2026 tăng lương trung bình lên thêm 300.000 đồng dựa theo mức tăng của Chính phủ

>> Quyết định cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời ở các địa phương

>> Năm 2026 BTC: Đảm bảo nguồn lực cải cách tiền lương cho CBCCVC và LLVT (bao gồm quỹ tiền thưởng)

>> Hệ số lương mới năm 2026: lương GVMN trung bình trên 15.000.000 đồng/tháng

>> Mỗi Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố sẽ được nhận 1.200.000 đồng tiền hỗ trợ

>> Công văn Bộ Nội vụ: Quyết định không chuyển đổi thôn, tổ dân phố tại các ĐVHC cấp xã (mới)

>> Mỗi tháng chi thêm 400% lương hiện hưởng làm tiền phụ cấp tăng thêm cho Sĩ quan, Quân nhân

>> Hạn chót điều chỉnh mức lương cơ sở cao hơn 2.340.000 đồng cho CBCCVC và NLĐ (Khu vực công)

>> Điều chỉnh mức lương cơ sở cao hơn 2.340.000 đồng cho CBCCVC được Chính phủ thực hiện sau khi báo cáo Quốc hội xem xét

>> Lương hưu sẽ không chi trả vào tháng 3/2026 cho toàn bộ người lao động trên cả nước

>> Chốt Tặng 2.000.000 đồng/người cho hơn 214.000 Cán bộ Công chức Viên chức và NLĐ

>> Đảm bảo chi 1.300.000 đồng quà Tết Bính Ngọ năm 2026 cho người lao động

>> Tặng 1.700.000 đồng/người cho thanh niên xung phong

>> Hỗ trợ mỗi CBCC 5.000.000 đồng/người từ ngân sách Thành phố và ngân sách xã, phường theo Công văn 937

>> Hạn chót chi tặng 1.000.000 đồng cho Đảng viên dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 từ nguồn ngân sách cấp tỉnh

>> BHXH Việt Nam không chi trả lương hưu vào tháng 3/2026 cho người lao động

>> Thực hiện cải cách tiền lương cho CBCCVC và LLVT đến năm 2030 khu vực công, doanh nghiệp theo Nghị quyết 27

>> CBCCVC và NLĐ không được nhận tiền lương, trợ cấp tháng 3

>> Trực tiếp tăng 03 khoản phụ cấp, trợ cấp cho CBCCVC và LLVT

>> Nghị định 178 về tinh giản biên chế CBCCVC chính thức hết hiệu lực

>> Toàn bộ CBCCVC chưa đến tuổi nghỉ hưu hưởng 03 tháng tiền lương và tăng thêm 1,5 tháng tiền lương

>> Bảo đảm người cao tuổi sẽ được trợ cấp 1.300.000 đồng/tháng tiền trợ cấp xã hội

>> Công văn của Thủ tướng CP: Hạn chót thực hiện tăng lương hưu sẽ vào tháng 3/2026 thực hiện điều chỉnh cùng với các loại phụ cấp, trợ cấp

>> CBCCVC và NLĐ được nhận 2 tháng tiền lương, trợ cấp vào tháng 2/2026 để đón Tết

>> Chính thức Sinh viên được nhận 1.700.000 đồng/người vào dịp Tết Nguyên đán 2026

>> Tết Âm lịch 2026: Mỗi Người cao tuổi được nhận 3.500.000 đồng (tiền mặt) từ Lãnh đạo TP

>> Quyết định chi tặng 1.000.000 đồng vào dịp Tết Nguyên đán 2026 cho người có công giúp đỡ cách mạng

>> Thống nhất chi trả tiền lương tháng 3 cho CBCCVC và NLĐ trong T2/2026

>>> Nghị định Chính phủ: Điều chỉnh mức lương cơ sở cao hơn mức 2.34 triệu đồng/tháng cho CBCCVC và LLVT

>>> Tiến hành bầu cử Trưởng Thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới trong thời hạn 60 ngày tại ĐVHC cấp xã

>>> Thông báo lịch nghỉ TẾT NGUYÊN ĐÁN 2026 chính chức

>>> Bộ Nội vụ ra CV trả lời: Chính sách tiền lương phụ cấp CVCCVC năm 2026

>> Năm 2026 tăng thêm ít nhất 27.2 triệu đồng/tháng và cao nhất 59.4 triệu đồng/tháng tiền lương

>> Chính phủ đã chốt phương án tăng lương cuối cùng và áp dụng ngay từ đầu năm 2026

>> Trung ương Kết luận số tiền cụ thể mới thay thế lương cơ sở trong bảng lương của CBCCVC và LLVT

>> Toàn bộ CBCCVC chưa đến tuổi nghỉ hưu hưởng 03 tháng tiền lương và tăng thêm 1,5 tháng tiền lương

>> Tăng lương hưu lên mức cao hơn cho CBCCVC, NLĐ có lương hưu thấp và nghỉ hưu trước năm 1995

>> Nghị quyết 29: Năm 2026 tiếp tục cho CBCC hưởng cao hơn từ 33,33% đến 50%

>> Thủ tướng ban hành Quyết định 758 trước 31/5/2026 Tinh gọn Thôn, Tổ dân phố

>> Quyết định chi trả 2 tháng tiền lương vào tháng 2/2026 cho CBCCVC và người lao động

>> Cử nhân Đại học sẽ được hỗ trợ 796.500.000 đồng mỗi người từ 27/01/2026 (không đóng thuế) khi tốt nghiệp

>> Tổ chức chi chăm lo mức 2.000.000 đồng cho Đoàn viên, người lao động

>> Quyết định tổ chức bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố năm 2026 trên 34 tỉnh thành

>> Thời gian chi trả gộp 2 tháng lương hưu vào trong tháng 2/2026 (bằng tiền mặt và chuyển khoản)

>> Tết ÂL 2026: Mỗi Đảng viên được nhận đến 2.000.000 đồng/người từ NSNN

>> TT Chính phủ chỉ đạo chi trả đầy đủ tiền lương thưởng cho NLĐ trước Tết Nguyên đán 2026

>> Tặng 1.800.000 đồng/người vào dịp Tết Nguyên đán 2026 cho người hưởng lương hưu

>> Ngân sách Nhà nước Chi tặng 6.000.000 đồng/người cho Nhà giáo vào Tết Nguyên đán năm 2026

>> Tặng 2.000.000 đồng (trực tiếp hoặc chuyển khoản) dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ cho đối tượng là người có công

>> NSNN hỗ trợ 1.000.000 đồng cho đảng viên dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 theo Nghị quyết 41

>> Chính thức GỘP 02 tháng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội trước Tết Nguyên đán 2026 cho NLĐ theo yêu cầu Thủ tướng Chính phủ

>> Quyết định điều chỉnh lương hưu, lương cơ sở, cùng một số loại phụ cấp theo Kết luận 206-KL/TW năm 2025 trong tháng 3/2026 đối với Khu vực công

>> Đảng viên được nhận chính xác 702.000 đồng tiền thưởng theo định kỳ (tương đương 0,3 lần mức lương cơ sở)

>> Tặng 1.200.000 đồng/người và phần quà 1.000.000 đồng dịp Tết Nguyên đán 2026 cho người hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH theo Nghị quyết 26

>> CBCCVC còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu hưởng 05 tháng tiền lương

>> Trung ương ra kết luận ban hành thêm 01 khoản phụ cấp mới hoàn toàn cho CBCCVC và LLVT

>> Năm 2026 tăng lương cơ sở CBCCVC và LLVT lên mức mới cao hơn 2.340.000 đồng theo chủ trương của Quốc hội và Chính phủ

>> Nghị quyết 29: Năm 2026 tiếp tục cho CBCC hưởng cao hơn từ 33,33% đến 50%

>> Năm 2026 tăng trực tiếp lên thêm 9.000.000 đồng/tháng cho người có chế độ tiền lương theo Nhà nước

>> Thủ tướng ban hành Quyết định 758 trước 31/5/2026 Tinh gọn Thôn, Tổ dân phố

Hạn chót tháng 3/2026 điều chỉnh mức lương cơ sở 2.340.000 đồng cho CBCCVC (Khu vực công) theo Kết luận 206-KL/TW năm 2025 do ai thực hiện?

Hạn chót tháng 3/2026 điều chỉnh mức lương cơ sở 2.340.000 đồng cho CBCCVC (Khu vực công) theo Kết luận 206-KL/TW năm 2025 do ai thực hiện? (Hình từ Internet)

Mức lương cơ sở đang được áp dụng cho đối tượng nào?

Mức lương cơ sở được áp dụng cho đối tượng nào được quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 73/2024/NĐ-CP như sau:

Đối tượng áp dụng
1. Người hưởng lương, phụ cấp áp dụng mức lương cơ sở quy định tại Điều 1 Nghị định này, bao gồm:
a) Cán bộ công chức từ trung ương đến cấp huyện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019);
b) Cán bộ, công chức cấp xã quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019);
c) Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Luật Viên chức năm 2010 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019);
d) Người làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động quy định tại Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trường hợp được áp dụng hoặc có thoả thuận trong hợp đồng lao động áp dụng xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
đ) Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế tại các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ);
e) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam;
g) Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân;
h) Người làm việc trong tổ chức cơ yếu;
i) Hạ sĩ quan và binh sĩ thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; hạ sĩ quan và chiến sĩ nghĩa vụ thuộc Công an nhân dân;
k) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố.

Như vậy, người hưởng lương, phụ cấp áp dụng mức lương cơ sở quy định:

- Cán bộ công chức từ trung ương đến cấp huyện;

- Cán bộ công chức cấp xã;

- Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập;

- Người làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động ;

- Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế tại các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động;

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam;

- Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân;

- Người làm việc trong tổ chức cơ yếu;

- Hạ sĩ quan và binh sĩ thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; hạ sĩ quan và chiến sĩ nghĩa vụ thuộc Công an nhân dân;

- Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố.

05 bảng lương mới của cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang bao gồm những bảng nào?

Theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 sẽ chuyển xếp lương cũ sang lương mới cho cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang sau khi xếp lương mới sẽ còn lại 05 bảng lương, bao gồm:

- 01 bảng lương chức vụ áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo (bầu cử và bổ nhiệm) trong hệ thống chính trị từ Trung ương đến cấp xã

- 01 bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ theo ngạch công chức và chức danh nghề nghiệp viên chức áp dụng chung đối với công chức, viên chức không giữ chức danh lãnh đạo;

- 03 bảng lương đối với lực lượng vũ trang, gồm: 1 bảng lương sĩ quan quân đội, sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ công an (theo chức vụ, chức danh và cấp bậc quân hàm hoặc cấp hàm); 1 bảng lương quân nhân chuyên nghiệp, chuyên môn kỹ thuật công an và 1 bảng lương công nhân quốc phòng, công nhân công an (trong đó giữ tương quan tiền lương của lực lượng vũ trang so với công chức hành chính như hiện nay).

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương cơ sở Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Mức lương cơ sở hiện nay là bao nhiêu?

Mức lương cơ sở hiện nay là bao nhiêu? Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở được áp dụng là bao nhiêu và ảnh hưởng như thế nào đến tiền lương, phụ cấp cũng như các chế độ của cán bộ, công chức, viên chức?

Lao Động Tiền Lương
Toàn văn Thông tư 66/2026/TT-BTC hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng theo Nghị định 161 và điều chỉnh trợ cấp cán bộ xã đã nghỉ việc theo Nghị định 162?

Đã có Thông tư 66/2026/TT-BTC xác định nhu cầu kinh phí thực hiện mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng theo Nghị định 161 và điều chỉnh trợ cấp cán bộ xã đã nghỉ việc theo Nghị định 162?

Bài viết mới nhất