NSNN hỗ trợ 1.000.000 đồng cho đảng viên dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 theo Nghị quyết 41 khi thuộc trường hợp nào?

Nguyễn Thị Thu Phương 20,172 lượt xem
08:44 | 13/02/2026
Theo Nghị quyết 41 NSNN hỗ trợ 1.000.000 đồng cho đảng viên dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 khi thuộc trường hợp nào?
Nội dung chính
  1. NSNN hỗ trợ 1.000.000 đồng cho đảng viên dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 theo Nghị quyết 41 khi thuộc trường hợp nào?
  2. Đảng viên phải hoàn thành tốt những nhiệm vụ được giao như thế nào?
  3. Thủ tục và cách tính tuổi đảng cho đảng viên được quy định ra sao?

NSNN hỗ trợ 1.000.000 đồng cho đảng viên dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 theo Nghị quyết 41 khi thuộc trường hợp nào?

Căn cứ tại Điều 3 Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND như sau:

Mức chi thăm hỏi, trợ cấp
1. Mức chi quà tết Nguyên đán
a) Đối tượng A1, A2, B1, C2: mức tặng quà 6.000.000 đồng/đối tượng.
b) Đối tượng C1: mức tặng quà 7.000.000 đồng/đối tượng.
c) Đối tượng C3: mức tặng quà 1.500.000 đồng/đối tượng.
d) Đối tượng C4: mức tặng quà 650.000 đồng/đối tượng.
đ) Đối tượng A3, A4: mức tặng quà 4.000.000 đồng/đối tượng.
e) Đối tượng A5: mức tặng quà 3.000.000 đồng/đối tượng.
f) Đối tượng A6, D1: mức tặng quà 2.000.000 đồng/đối tượng.
g) Đối tượng D2: mức tặng quà 1.000.000 đồng/đối tượng.
h) Đối tượng D3: mức tặng quà 800.000 đồng/đối tượng.
i) Đối tượng D4: mức tặng quà 700.000 đồng/đối tượng.
k) Đối tượng D5: mức tặng quà 600.000 đồng/đối tượng.
l) Câu lạc Bộ Bạch Đằng, Câu lạc bộ Trung Dũng-Quyết thắng: mức tặng quà 20.000.000 đồng/Câu lạc bộ.
Trường hợp đối tượng được thường trực Thành uỷ, Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, Lãnh đạo Uỷ ban nhân dân thành phố thăm tặng quà trực tiếp thì ngoài mức chi quy định tại khoản 1 Điều này được tặng quà hiện vật: 1.000.000 đồng/đối tượng.
....

Dẫn chiếu đến khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND như sau:

Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
....
2. Đối tượng áp dụng
...
- Nhóm đối tượng được tặng Huy hiệu Đảng:
+ Đối tượng D1: Đảng viên được tặng Huy hiệu từ 80 năm tuổi Đảng trở lên.
+ Đối tượng D2: Đảng viên được tặng Huy hiệu từ 65 năm tuổi Đảng đến dưới 80 tuổi Đảng.
+ Đối tượng D3: Đảng viên được tặng Huy hiệu từ 55 năm tuổi Đảng đến dưới 65 năm tuổi Đảng.
+ Đối tượng D4: Đảng viên được tặng Huy hiệu từ 45 năm tuổi Đảng đến dưới 55 tuổi Đảng.
+ Đối tượng D5: Đảng viên được tặng Huy hiệu từ 30 năm tuổi Đảng đến dưới 45 tuổi Đảng.
d) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện chính sách tặng quà tết Nguyên đán, thăm hỏi ốm đau, trợ cấp trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
....

Theo đó, NSNN hỗ trợ 1.000.000 đồng cho đảng viên dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 khi đảng viên được tặng Huy hiệu từ 65 năm tuổi Đảng đến dưới 80 tuổi Đảng.

Lưu ý: Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND quy định mức chi thăm chúc Tết Nguyên đán, thăm hỏi ốm đau, trợ cấp đối với cán bộ diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý, người có công với cách mạng và đối tượng khác trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

XEM THÊM:

>> Bộ Tài chính: Năm 2026 tiếp tục thực hiện mức lương cơ sở 2.34 triệu đồng cho CBCCVC và LLVT

>> Chi trả trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng cao hơn 200.000 đồng so với mức chuẩn của Chính phủ

>> 02 bảng lương mới cho CBCCVC khi áp dụng số tiền mới thay thế mức lương cơ sở

>> Thông tư 133 BTC: Năm 2026 đồng thời điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hàng tháng

>> Thực hiện đổi tên và thông qua đề án sáp nhập Thôn, Tổ dân phố

>> Thống nhất năm 2026 tăng lương trung bình lên thêm 300.000 đồng dựa theo mức tăng của Chính phủ

>> Quyết định cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời ở các địa phương

>> Năm 2026 BTC: Đảm bảo nguồn lực cải cách tiền lương cho CBCCVC và LLVT (bao gồm quỹ tiền thưởng)

>> Hệ số lương mới năm 2026: lương GVMN trung bình trên 15.000.000 đồng/tháng

>> BHXH Việt Nam không chi trả lương hưu vào tháng 3/2026 cho người lao động

>> Thực hiện cải cách tiền lương cho CBCCVC và LLVT đến năm 2030 khu vực công, doanh nghiệp theo Nghị quyết 27

>> CBCCVC và NLĐ không được nhận tiền lương, trợ cấp tháng 3

>> Trực tiếp tăng 03 khoản phụ cấp, trợ cấp cho CBCCVC và LLVT

>> Nghị định 178 về tinh giản biên chế CBCCVC chính thức hết hiệu lực

>> Toàn bộ CBCCVC chưa đến tuổi nghỉ hưu hưởng 03 tháng tiền lương và tăng thêm 1,5 tháng tiền lương

>> Năm 2026 tăng thêm ít nhất 27.2 triệu đồng/tháng và cao nhất 59.4 triệu đồng/tháng tiền lương

>> Chính phủ đã chốt phương án tăng lương cuối cùng và áp dụng ngay từ đầu năm 2026

>> Trung ương Kết luận số tiền cụ thể mới thay thế lương cơ sở trong bảng lương của CBCCVC và LLVT

>> Tăng lương hưu lên mức cao hơn cho CBCCVC, NLĐ có lương hưu thấp và nghỉ hưu trước năm 1995

>> Nghị quyết 29: Năm 2026 tiếp tục cho CBCC hưởng cao hơn từ 33,33% đến 50%

>> Thủ tướng ban hành Quyết định 758 trước 31/5/2026 Tinh gọn Thôn, Tổ dân phố

>> Quyết định chi trả 2 tháng tiền lương vào tháng 2/2026 cho CBCCVC và người lao động

>> Cử nhân Đại học sẽ được hỗ trợ 796.500.000 đồng mỗi người từ 27/01/2026 (không đóng thuế) khi tốt nghiệp

>> Tổ chức chi chăm lo mức 2.000.000 đồng cho Đoàn viên, người lao động

>> Quyết định tổ chức bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố năm 2026 trên 34 tỉnh thành

>> Tặng 1.800.000 đồng/người vào dịp Tết Nguyên đán 2026 cho người hưởng lương hưu

>> Ngân sách Nhà nước Chi tặng 6.000.000 đồng/người cho Nhà giáo vào Tết Nguyên đán năm 2026

>> Tặng 2.000.000 đồng (trực tiếp hoặc chuyển khoản) dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ cho đối tượng là người có công

>> Thời gian chi trả gộp 2 tháng lương hưu vào trong tháng 2/2026 (bằng tiền mặt và chuyển khoản)

>> Tết ÂL 2026: Mỗi Đảng viên được nhận đến 2.000.000 đồng/người từ NSNN

>> TT Chính phủ chỉ đạo chi trả đầy đủ tiền lương thưởng cho NLĐ trước Tết Nguyên đán 2026

>> Khẩn trương điều chỉnh lương cơ sở trong tháng 3/2026 theo chỉ đạo của TTCP

>> Chính thức GỘP 02 tháng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội trước Tết Nguyên đán 2026 cho NLĐ theo yêu cầu Thủ tướng Chính phủ

>> Quyết định điều chỉnh lương hưu, lương cơ sở, cùng một số loại phụ cấp theo Kết luận 206-KL/TW năm 2025 trong tháng 3/2026 đối với Khu vực công

>> Đảng viên được nhận chính xác 702.000 đồng tiền thưởng theo định kỳ (tương đương 0,3 lần mức lương cơ sở)

>> Hạn chót tháng 3/2026 điều chỉnh mức lương cơ sở 2.340.000 đồng cho CBCCVC (Khu vực công) theo Kết luận 206-KL/TW năm 2025

>> Tặng 1.200.000 đồng/người và phần quà 1.000.000 đồng dịp Tết Nguyên đán 2026 cho người hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH theo Nghị quyết 26

>> CBCCVC còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu hưởng 05 tháng tiền lương

>> Trung ương ra kết luận ban hành thêm 01 khoản phụ cấp mới hoàn toàn cho CBCCVC và LLVT

>> Năm 2026 tăng lương cơ sở CBCCVC và LLVT lên mức mới cao hơn 2.340.000 đồng theo chủ trương của Quốc hội và Chính phủ

>> Nghị quyết 29: Năm 2026 tiếp tục cho CBCC hưởng cao hơn từ 33,33% đến 50%

>> Năm 2026 tăng trực tiếp lên thêm 9.000.000 đồng/tháng cho người có chế độ tiền lương theo Nhà nước

>> Thủ tướng ban hành Quyết định 758 trước 31/5/2026 Tinh gọn Thôn, Tổ dân phố

NSNN hỗ trợ 1.000.000 đồng cho đảng viên dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 theo Nghị quyết 41 khi thuộc trường hợp nào?

NSNN hỗ trợ 1.000.000 đồng cho đảng viên dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 theo Nghị quyết 41 khi thuộc trường hợp nào? (Hình từ Internet)

Đảng viên phải hoàn thành tốt những nhiệm vụ được giao như thế nào?

Căn cứ tại tiểu mục 1 Mục 2 Hướng dẫn 06-HD/TW năm 2025 quy định:

Đảng viên phải hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
2.1. Nhiệm vụ được giao bao gồm:
- Nhiệm vụ đo Điều lệ Đảng quy định.
- Nhiệm vụ do tổ chức đảng, chính quyền, cơ quan, đơn vị, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội phân công.
2.2. Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao là hoàn thành có chất lượng, hiệu quả và bảo đảm thời gian theo quy định.
2.3. Phân công công tác cho đảng viên là việc giao cho đảng viên những nhiệm vụ thuộc phạm vi lãnh đạo của chi bộ như: Xây dựng chi bộ trong sạch, vững mạnh; phát triển đảng viên; xây dựng chính quyền, đoàn thể vững mạnh; xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư; bảo đảm an ninh, trật tự; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tệ nạn xã hội... Chi bộ có trách nhiệm giúp đỡ, kiểm tra, giám sát đảng viên thực hiện, đưa vào nội dung đánh giá chất lượng đảng viên hằng năm. Đảng viên được phân công có trách nhiệm báo cáo với chi bộ theo định kỳ hoặc khi có yêu cầu. Cấp ủy cấp trên thường xuyên chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc thực hiện và rút kinh nghiệm.
2.4. Việc đánh giá kết quả hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao căn cứ vào kiểm điểm công tác theo định kỳ hằng năm của đảng viên ở chi bộ; nhận xét của cấp ủy, chính quyền hoặc cơ quan, đơn vị, Mặt trận Tổ quốc, ban chấp hành đoàn thể chính trị - xã hội (nơi đảng viên là thành viên tham gia các tổ chức đó) thuộc phạm vi lãnh đạo của chi bộ.

Theo đó, đảng viên phải hoàn thành tốt những nhiệm vụ được giao như sau:

- Nhiệm vụ được giao bao gồm:

+ Nhiệm vụ đo Điều lệ Đảng quy định.

+ Nhiệm vụ do tổ chức đảng, chính quyền, cơ quan, đơn vị, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội phân công.

- Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao là hoàn thành có chất lượng, hiệu quả và bảo đảm thời gian theo quy định.

- Phân công công tác cho đảng viên là việc giao cho đảng viên những nhiệm vụ thuộc phạm vi lãnh đạo của chi bộ như: Xây dựng chi bộ trong sạch, vững mạnh; phát triển đảng viên; xây dựng chính quyền, đoàn thể vững mạnh; xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư; bảo đảm an ninh, trật tự; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tệ nạn xã hội... Chi bộ có trách nhiệm giúp đỡ, kiểm tra, giám sát đảng viên thực hiện, đưa vào nội dung đánh giá chất lượng đảng viên hằng năm. Đảng viên được phân công có trách nhiệm báo cáo với chi bộ theo định kỳ hoặc khi có yêu cầu. Cấp ủy cấp trên thường xuyên chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc thực hiện và rút kinh nghiệm.

- Việc đánh giá kết quả đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao căn cứ vào kiểm điểm công tác theo định kỳ hằng năm của đảng viên ở chi bộ; nhận xét của cấp ủy, chính quyền hoặc cơ quan, đơn vị, Mặt trận Tổ quốc, ban chấp hành đoàn thể chính trị - xã hội (nơi đảng viên là thành viên tham gia các tổ chức đó) thuộc phạm vi lãnh đạo của chi bộ.

Thủ tục và cách tính tuổi đảng cho đảng viên được quy định ra sao?

Căn cứ tại tiểu mục 3 Mục 5 Hướng dẫn 06-HD/TW năm 2025 quy định thủ tục và cách tính tuổi đảng cho đảng viên như sau:

- Tuổi đảng của đảng viên được tính từ ngày cấp có thẩm quyền ký quyết định kết nạp đảng viên, nếu không có quyết định kết nạp hoặc không còn lưu giữ được quyết định kết nạp thì lấy ngày vào Đảng ghi trong thẻ đảng viên (trường hợp người đã ra khỏi Đảng mà trước đó đã được xác nhận tuổi đảng thì không được tính lại tuổi đảng theo quy định này).

Đối với những người bị đưa ra khỏi Đảng đã được cấp có thẩm quyền thẩm tra, xác minh, kết luận là bị oan, sai và từ khi đưa ra khỏi Đảng đến nay không vi phạm tư cách đảng viên được khôi phục quyền đảng viên thì tuổi đảng được tính liên tục. Đảng viên có trách nhiệm truy nộp đủ số đảng phí cho chi bộ trong thời gian gián đoạn sinh hoạt đảng theo mức đóng đảng phí quy định trong thời gian đó.

Đảng viên được kết nạp lại phải làm bản kê khai về tuổi đảng của mình, báo cáo chi bộ; chi bộ thẩm tra, báo cáo đảng ủy cơ sở; đảng ủy cơ sở thẩm định, báo cáo cấp ủy cấp trên trực tiếp. Ban thường vụ cấp ủy cấp trên trực tiếp xem xét, ra quyết định tính lại tuổi đảng cho đảng viên (việc tính lại tuổi đảng đối với đảng viên bị khai trừ có thời hạn theo quy định của Điều lệ Đảng khoá II, thời gian mất liên lạc với tổ chức đảng và thời gian gián đoạn do chuyển sinh hoạt đảng thực hiện theo quy định này).

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất