Từ năm 2026 tặng 2.300.000 đồng/người và 0,08 chỉ vàng 24K cộng với tiền công chế tác khánh mừng thọ khi người lao động thọ bao nhiêu tuổi theo Nghị quyết 57?

Hồ Tấn Thiện 1,078 lượt xem
06:30 | 06/03/2026
Nghị quyết 57: Từ năm 2026 tặng 2.300.000 đồng/người và 0,08 chỉ vàng 24K cộng với tiền công chế tác khánh mừng thọ khi người lao động thọ bao nhiêu tuổi theo Nghị quyết 57?
Nội dung chính
  1. Từ năm 2026 tặng 2.300.000 đồng/người và 0,08 chỉ vàng 24K cộng với tiền công chế tác khánh mừng thọ khi người lao động thọ bao nhiêu tuổi theo Nghị quyết 57?
  2. Đến tuổi mừng thọ có được xem là người lao động cao tuổi không?
  3. Thêm trợ cấp cho người cao tuổi không có lương hưu có đúng không?

Từ năm 2026 tặng 2.300.000 đồng/người và 0,08 chỉ vàng 24K cộng với tiền công chế tác khánh mừng thọ khi người lao động thọ bao nhiêu tuổi theo Nghị quyết 57?

>> Mức chi quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi tại TP.HCM Tải về.

Ngày 14/11/2025, Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Nghị quyết 57/2025/NQ-HĐND năm 2025 Về mức chi quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 áp dụng đối với các đối tượng sau:

- Người cao tuổi là công dân Việt Nam ở các độ tuổi xác định là 70, 75, 80, 85, 90, 95, 100 và trên 100 đang cư trú hợp pháp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (có đăng ký thường trú hoặc tạm trú từ 06 tháng trở lên).

- Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thực hiện Nghị quyết này.

Theo đó, mức chi quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi như sau:

- Người 70 tuổi và 75 tuổi: mức chi bằng tiền mặt 800.000 đồng/người/lần.

- Người 80 tuổi và 85 tuổi: mức chi bằng tiền mặt 1.200.000 đồng/người/lần.

- Người 90 tuổi và 95 tuổi: mức chi bằng tiền mặt 1.800.000 đồng/người/lần.

- Người 100 tuổi mức chi bằng tiền mặt 2.300.000 đồng/người/lần; 05 mét vải lụa (tối đa 700.000 đồng/người); khánh vàng mừng thọ (theo định mức khối lượng vàng là 0,08 chỉ vàng 24K/cái, tiền gia công chế tác chữ, in hình trên khánh và tiền khung, tối đa 1.500.000 đồng/cái).

- Người trên 100 tuổi: mức chi bằng tiền mặt 2.400.000 đồng/người/lần.

Như vậy, năm 2026 tặng tiền mừng thọ 2.300.000 đồng/người, 05 mét vải lụa (tối đa 700.000 đồng/người) và 0,08 chỉ vàng 24K chế tác chữ, in hình trên khánh mừng thọ cho người 100 tuổi.

Tại đây >> Mức phụ cấp đặc biệt từ ngày 01/01/2026.

Tại đây >> Hệ số phụ cấp khu vực từ ngày 01/01/2026.

Tải về >> Xem Bảng lương Cán bộ Công chức Viên chức 2026.

File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất Tại đây

Tải bảng lương chính thức của CBCCVC và LLVT mới nhất TẢI VỀ

>>> Bộ Nội vụ chính thức bác bỏ thông tin sáp nhập tỉnh, xã tại 34 tỉnh thành

>>> 02 phương án hoán đổi Lịch nghỉ Giỗ tổ Hùng Vương 2026, 30 4 và 1 5 2026

>>> Bộ Nội vụ ra Công văn: Quyết định năm 2026 chưa ban hành chính sách tiền lương và phụ cấp lương đối với CBCCVC

>>> Ngân sách Nhà nước quyết định tặng 500.000 đồng/người từ năm 2026

Từ năm 2026 tặng 2.300.000 đồng/người và 0,08 chỉ vàng 24K cộng với tiền công chế tác khánh mừng thọ khi người lao động thọ bao nhiêu tuổi theo Nghị quyết 57?

Từ năm 2026 tặng 2.300.000 đồng/người và 0,08 chỉ vàng 24K cộng với tiền công chế tác khánh mừng thọ khi người lao động thọ bao nhiêu tuổi theo Nghị quyết 57? (Hình từ Internet)

Đến tuổi mừng thọ có được xem là người lao động cao tuổi không?

Theo Điều 148 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Người lao động cao tuổi
1. Người lao động cao tuổi là người tiếp tục lao động sau độ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật này.
2. Người lao động cao tuổi có quyền thỏa thuận với người sử dụng lao động về việc rút ngắn thời giờ làm việc hằng ngày hoặc áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian.
3. Nhà nước khuyến khích sử dụng người lao động cao tuổi làm việc phù hợp với sức khỏe để bảo đảm quyền lao động và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực.

Dẫn chiếu đến Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Tuổi nghỉ hưu
1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu.
2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.
Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.
...

Theo đó, kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ.

Sau đó, cứ mỗi năm tuổi nghỉ hưu sẽ tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.

Trong khi đó, độ tuổi thấp nhất để được mừng thọ là đủ 70 tuổi.

Như vậy, người đến tuổi mừng thọ nhưng vẫn đang tiếp tục làm việc thì được xem là người lao động cao tuổi.

Thêm trợ cấp cho người cao tuổi không có lương hưu có đúng không?

Theo khoản 2 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định thì trợ cấp hưu trí xã hội là loại hình bảo hiểm xã hội do ngân sách nhà nước bảo đảm cho người cao tuổi đủ điều kiện theo quy định.

Theo Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:

Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
1. Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Từ đủ 75 tuổi trở lên;
b) Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ;
c) Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
2. Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này thì được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh giảm dần độ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội trên cơ sở đề nghị của Chính phủ phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ.
4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này.

Theo đó từ ngày 1/7/2025 người cao tuổi là người Việt Nam được nhận trợ cấp hưu trí xã hội nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Đối với người cao tuổi trên 75 tuổi:

+ Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng (trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ);

+ Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

- Đối với người cao tuổi từ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi:

+ Thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo;

+ Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng (trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ);

+ Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Sử dụng lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Giờ hành chính là gì?

Giờ hành chính được hiểu như thế nào, thời gian làm việc giờ hành chính được quy định ra sao và có áp dụng thống nhất đối với các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp hiện nay không?