Thời gian nghỉ thai sản đối với nam khi vợ sinh con từ ngày 01/7/2026 là bao nhiêu ngày?

Hồ Tấn Thiện 1,866 lượt xem
09:25 | 08/01/2026
Theo quy định pháp luật, thời gian nghỉ thai sản đối với nam khi vợ sinh con từ ngày 01/7/2026 là bao nhiêu ngày?
Nội dung chính
  1. Thời gian nghỉ thai sản đối với nam khi vợ sinh con từ ngày 01/7/2026 là bao nhiêu ngày?.
  2. Thực hiện hưởng chế độ thai sản đối với lao động nam khi vợ sinh con được thực hiện ra sao?
  3. Quyền và trách nhiệm của người tham gia BHXH được quy định như thế nào?

Thời gian nghỉ thai sản đối với nam khi vợ sinh con từ ngày 01/7/2026 là bao nhiêu ngày?.

Ngày 10/12/2025, Quốc hội thông qua Luật Dân số 2025 (Luật số 113/2025/QH15) thay thế Pháp lệnh Dân số số 06/2003/PL-UBTVQH11 đã được sửa đổi, bổ sung theo Pháp lệnh 07/2025/UBTVQH15 từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ trường hợp điểm c và điểm d khoản 1 Điều 14 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.

>>> Xem toàn bộ Luật Dân số 2025 tại đây.

Căn cứ vào Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 29 Luật Dân số 2025 tại đây quy định như sau:

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con
1. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của lao động nữ khi sinh con được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 139 của Bộ luật Lao động.
Trường hợp lao động nữ trở lại làm việc trước khi hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con theo quy định tại khoản 4 Điều 139 của Bộ luật Lao động thì được hưởng tiền lương của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả và tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản theo mức quy định tại Điều 59 của Luật này; người sử dụng lao động và người lao động có trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho thời gian người lao động trở lại làm việc.
2. Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản với thời gian như sau:
a) 05 ngày làm việc;
b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi;
c) Trường hợp vợ sinh đôi hoặc vợ sinh con thứ hai thì được nghỉ 10 ngày làm việc. Trường hợp sinh ba trở lên thì được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi;
d) Trường hợp vợ sinh đôi phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc. Trường hợp sinh ba trở lên phải phẫu thuật thì được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi.
...

Như vậy, kể từ ngày 01/7/2026 thời gian nghỉ thai sản đối với nam khi vợ sinh con như sau:

- 05 ngày làm việc;

- 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi;

- Trường hợp vợ sinh đôi hoặc vợ sinh con thứ hai thì được nghỉ 10 ngày làm việc. Trường hợp sinh ba trở lên thì được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi;

- Trường hợp vợ sinh đôi phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc. Trường hợp sinh ba trở lên phải phẫu thuật thì được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi.

Thời gian nghỉ thai sản đối với nam khi vợ sinh con từ ngày 01/7/2026 là bao nhiêu ngày?

Thời gian nghỉ thai sản đối với nam khi vợ sinh con từ ngày 01/7/2026 là bao nhiêu ngày? (Hình từ Internet)

Thực hiện hưởng chế độ thai sản đối với lao động nam khi vợ sinh con được thực hiện ra sao?

Căn cứ Mục 8 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 863/QĐ-BNV năm 2025 quy định trình tự, thủ tục hưởng chế độ thai sản đối với lao động nam khi vợ sinh con như sau:

Bước 1:

Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động. Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

Bước 2:

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản kèm theo hồ sơ nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Bước 3

Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động.

Trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Quyền và trách nhiệm của người tham gia BHXH được quy định như thế nào?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người tham gia bảo hiểm xã hội có các quyền sau:

+ Hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định Luật Bảo hiểm xã hội 2024;

+ Được cấp sổ bảo hiểm xã hội;

+ Được cơ quan bảo hiểm xã hội định kỳ hằng tháng cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội thông qua phương tiện điện tử; được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận thông tin về đóng bảo hiểm xã hội khi có yêu cầu;

+ Yêu cầu người sử dụng lao động và các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện đầy đủ trách nhiệm về bảo hiểm xã hội đối với mình theo quy định của pháp luật;

+ Được tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội;

+ Chủ động đi khám giám định y khoa để xác định mức suy giảm khả năng lao động nếu thuộc trường hợp đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội và được thanh toán phí giám định y khoa khi kết quả giám định y khoa đủ điều kiện để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định Luật Bảo hiểm xã hội 2024;

+ Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.

Đồng thời, tại khoản 1 Điều 11 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, nghĩa vụ của người tham gia bảo hiểm xã hội bao gồm:

+ Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định Luật Bảo hiểm xã hội 2024;

+ Theo dõi việc thực hiện trách nhiệm về bảo hiểm xã hội đối với mình;

+ Thực hiện việc kê khai chính xác, trung thực, đầy đủ thông tin theo đúng quy định về đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất