|
BỘ NỘI VỤ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 863/QĐ-BNV
|
Hà Nội, ngày 07
tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH VÀ BỊ BÃI BỎ
TRONG LĨNH VỰC BẢO HIỂM XÃ HỘI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ
NỘI VỤ
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội
vụ;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục
hành chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội và Chánh Văn phòng Bộ Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới
ban hành và bị bãi bỏ lĩnh vực bảo hiểm xã hội thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Bộ Nội vụ (có Phụ lục kèm theo).
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
Bãi bỏ các thủ tục hành chính
được công bố tại Quyết định số 318/QĐ-BNV
ngày 08/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi,
bổ sung lĩnh vực bảo hiểm xã hội thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ (Phụ
lục kèm theo).
Điều 3.
Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Tiền lương và Bảo hiểm
xã hội, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ, Thủ
trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các đ/c Thứ trưởng;
- Cục Kiểm soát TTHC (VPCP);
- Cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
- UBND, SNV các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Trung tâm CNTT (đăng tải);
- Lưu: VT, Cục TL&BHXH, VP (VTLT&KSTTHC).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Vũ Chiến Thắng
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH VÀ BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC
BẢO HIỂM XÃ HỘI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NỘI VỤ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 863/QĐ-BNV ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành
chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
Đăng ký tham gia bảo hiểm xã
hội và cấp sổ bảo hiểm xã hội
|
Bảo hiểm xã hội
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội
|
|
2
|
Điều chỉnh thông tin đăng ký
kê khai tham gia bảo hiểm xã hội
|
Bảo hiểm xã hội
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội
|
|
3
|
Hưởng trợ cấp ốm đau
|
Bảo hiểm xã hội
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội
|
|
4
|
Hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục
hồi sức khoẻ sau khi ốm đau
|
Bảo hiểm xã hội
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội
|
|
5
|
Hưởng chế độ thai sản đối với
lao động nữ đi khám thai, lao động nữ sảy thai, phá thai hoặc có thai chết
trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ, thai ngoài tử cung; người lao động
thực hiện biện pháp tránh thai
|
Bảo hiểm xã hội
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội
|
|
6
|
Hưởng chế độ thai sản đối với
lao động nữ sinh con, lao động nữ mang thai hộ sinh con, lao động nữ nhờ mang
thai hộ
|
Bảo hiểm xã hội
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội
|
|
7
|
Hưởng chế độ thai sản đối với
người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi
|
Bảo hiểm xã hội
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội
|
|
8
|
Hưởng chế độ thai sản đối với
lao động nam khi vợ sinh con, người chồng của lao động nữ nhờ mang thai hộ,
người chồng của lao động nữ mang thai hộ khi vợ sinh con
|
Bảo hiểm xã hội
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội
|
|
9
|
Hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục
hồi sức khoẻ sau thai sản
|
Bảo hiểm xã hội
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội
|
|
10
|
Hưởng trợ cấp thai sản đối với
người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện
|
Bảo hiểm xã hội
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội
|
|
11
|
Hưởng lương hưu đối với người
tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
|
Bảo hiểm xã hội
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội
|
|
12
|
Hưởng lương hưu đối với người
tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện
|
Bảo hiểm xã hội
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội
|
|
13
|
Hưởng bảo hiểm xã hội một lần
|
Bảo hiểm xã hội
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội
|
|
14
|
Hưởng trợ cấp một lần đối với
người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng ra nước ngoài
để định cư
|
Bảo hiểm xã hội
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội
|
|
15
|
Tiếp tục hưởng lương hưu, trợ
cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng trong trường hợp đã bị tạm dừng hoặc chấm dứt
hưởng
|
Bảo hiểm xã hội
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội
|
|
16
|
Thay đổi hình thức nhận, nơi
nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng
|
Bảo hiểm xã hội
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội
|
|
17
|
Hưởng trợ cấp mai táng
|
Bảo hiểm xã hội
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội
|
|
18
|
Hưởng trợ cấp tuất hằng tháng
|
Bảo hiểm xã hội
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội
|
|
19
|
Hưởng trợ cấp tuất một lần
|
Bảo hiểm xã hội
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội
|
|
20
|
Tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí
và tử tuất
|
Bảo hiểm xã hội
|
- Cơ quan Nội vụ địa phương;
các Bộ, ngành ở Trung ương; Cơ quan tài chính địa phương; cơ quan tài chính của
Bộ, ngành hoặc Bộ Tài chính
- Cơ quan bảo hiểm xã hội
|
|
21
|
Tính thời gian công tác để hưởng
bảo hiểm xã hội đối với người lao động làm việc thuộc khu vực nhà nước, nghỉ
chờ việc từ ngày 01 tháng 11 năm 1987 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 1995
|
Bảo hiểm xã hội
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội
|
|
22
|
Tính thời gian công tác đối với
người lao động đi hợp tác lao động trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 và giải
quyết chế độ tử tuất đối với người lao động đã chết sau khi đi hợp tác lao động
về nước nhưng thân nhân chưa được hưởng chế độ tử tuất
|
Bảo hiểm xã hội
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội
|
|
23
|
Chế độ đối với người lao động
không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
|
Bảo hiểm xã hội
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội
|
|
24
|
Chế độ đối với thân nhân người
đang hưởng trợ cấp hằng tháng chết trước khi hết thời hạn hưởng trợ cấp
|
Bảo hiểm xã hội
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội
|
|
25
|
Xác nhận thời gian đóng bảo
hiểm xã hội của người lao động để làm căn cứ giải quyết, điều chỉnh chế độ
hưu trí, tử tuất
|
Bảo hiểm xã hội
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội
|
2. Danh mục thủ tục hành
chính bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQP quy định bãi bỏ thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện[1]
|
|
1
|
1.000157
|
Đăng ký sử dụng, điều chỉnh
thông tin và ngừng sử dụng phương thức giao dịch điện tử
|
- Luật Bảo hiểm xã hội
- Nghị định số 158/2025/NĐ-CP ngày 25/6/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt
buộc.
- Nghị định số 159/2025/NĐ-CP ngày 25/6/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự
nguyện.
- Nghị định số 164/2025/NĐ-CP ngày 29/6/2025 của Chính phủ
quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội và Cơ sở dữ liệu
quốc gia về bảo hiểm.
|
Bảo hiểm xã hội
|
Bảo hiểm xã hội Việt Nam
|
|
2
|
1.000152
|
Đăng ký sử dụng, điều chỉnh
thông tin và ngừng sử dụng dịch vụ I-VAN
|
Bảo hiểm xã hội
|
Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Tổ chức I-VAN
|
|
3
|
1.000147
|
Tính thời gian công tác để hưởng
bảo hiểm xã hội đối với người lao động có thời hạn ở nước ngoài trước ngày 01
tháng 01 năm 1995 và giải quyết chế độ tử tuất đối với trường hợp người lao động
đã chết sau khi về nước nhưng thân nhân chưa được hưởng chế độ tử tuất
|
Bảo hiểm xã hội
|
Cơ quan Bảo hiểm xã hội
|
|
4
|
1.001230
|
Đăng ký tham gia bảo hiểm xã
hội bắt buộc lần đầu
|
Bảo hiểm xã hội
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội
|
|
5
|
1.001219
|
Đăng ký tham gia bảo hiểm xã
hội tự nguyện lần đầu
|
Bảo hiểm xã hội
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội
|
|
6
|
1.001187
|
Cấp lại sổ bảo hiểm xã hội
|
Bảo hiểm xã hội
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội
|
|
7
|
1.001179
|
Điều chỉnh thông tin tham gia
bảo hiểm xã hội của người sử dụng lao động
|
Bảo hiểm xã hội
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội
|
|
8
|
1.001164
|
Điều chỉnh thông tin tham gia
bảo hiểm xã hội của người lao động
|
Bảo hiểm xã hội
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội
|
|
9
|
1.001053
|
Hưởng chế độ ốm đau
|
Bảo hiểm xã hội
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội
|
|
10
|
1.000991
|
Hưởng chế độ thai sản đối với
lao động nữ mang thai, lao động nữ mang thai hộ khi khám thai, sẩy thai, nạo
hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý, người lao động thực hiện biện
pháp tránh thai
|
Bảo hiểm xã hội
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội
|
|
11
|
1.000975
|
Hưởng chế độ thai sản đối với
lao động nữ sinh con
|
Bảo hiểm xã hội
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội
|
|
12
|
1.004968
|
Hưởng chế độ thai sản đối với
người lao động nhận nuôi con nuôi
|
Bảo hiểm xã hội
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội
|
|
13
|
1.004970
|
Hưởng chế độ thai sản đối với
lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con; người chồng khi lao động nữ mang thai
hộ sinh con
|
Bảo hiểm xã hội
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội
|
|
14
|
1.000941
|
Hưởng chế độ thai sản đối với
lao động nữ mang thai hộ khi sinh con
|
Bảo hiểm xã hội
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội
|
|
15
|
1.000909
|
Hưởng chế độ thai sản đối với
người mẹ nhờ mang thai hộ khi lao động nữ mang thai hộ sinh con
|
Bảo hiểm xã hội
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội
|
|
16
|
1.000874
|
Hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục
hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản
|
Bảo hiểm xã hội
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội
|
|
17
|
1.000857
|
Hưởng lương hưu đối với người
lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
|
Bảo hiểm xã hội
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội
|
|
18
|
1.000846
|
Hưởng lương hưu đối với người
lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người bảo lưu thời gian
tham gia bảo hiểm xã hội
|
Bảo hiểm xã hội
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội
|
|
19
|
1.000840
|
Hưởng bảo hiểm xã hội một lần
|
Bảo hiểm xã hội
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội
|
|
20
|
1.004971
|
Hưởng trợ cấp một lần đối với
người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng ra nước ngoài
để định cư
|
Bảo hiểm xã hội
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội
|
|
21
|
1.000803
|
Hưởng chế độ tử tuất đối với
người đang đóng bảo hiểm xã hội và người bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội
chết
|
Bảo hiểm xã hội
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội
|
|
22
|
1.000735
|
Hưởng chế độ tử tuất của người
đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp hằng tháng chết
|
Bảo hiểm xã hội
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội
|
|
23
|
1.000730
|
Hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp
bảo hiểm xã hội hằng tháng đối với người xuất cảnh trái phép trở về nước định
cư hợp pháp và người bị Tòa án tuyên bố là mất tích trở về
|
Bảo hiểm xã hội
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội
|
|
24
|
1.000728
|
Chuyển nơi hưởng lương hưu,
trợ cấp bảo hiểm xã hội
|
Bảo hiểm xã hội
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội
|
|
25
|
1.000653
|
Tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí
và tử tuất
|
Bảo hiểm xã hội
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội
|
|
26
|
1.004974
|
Tính thời gian công tác để hưởng
bảo hiểm xã hội đối với người lao động làm việc thuộc khu vực nhà nước, nghỉ
chờ việc từ ngày 01 tháng 01 năm 1987 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 1995
|
Bảo hiểm xã hội
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội
|
|
27
|
1.004975
|
Đăng ký lại phương thức đóng
bảo hiểm xã hội tự nguyện
|
Bảo hiểm xã hội
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội
|
|
28
|
2.000234
|
Hưởng trợ cấp một lần đối với
người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng không còn cư
trú tại Việt Nam
|
Bảo hiểm xã hội
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA
BỘ NỘI VỤ
I. ĐĂNG KÝ
THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ CẤP SỔ BẢO HIỂM XÃ HỘI.
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1:
- Người sử dụng lao động có trách
nhiệm kê khai và nộp hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động
cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày người lao động
thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
* Đối tượng: (i) chủ hộ kinh
doanh có đăng ký kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai và (ii) người quản
lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện
phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản
trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và
các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo
quy định của Luật Hợp tác xã không hưởng tiền
lương tự nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
- Người tham gia bảo hiểm xã hội
tự nguyện nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Bước 2:
Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm
cấp sổ bảo hiểm xã hội;
Trường hợp không cấp sổ bảo hiểm
xã hội thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
3.1. Thành phần hồ sơ
(1) Đối với đối tượng tham gia
bảo hiểm xã hội bắt buộc (do người sử dụng lao động nộp):
- Tờ khai đăng ký tham gia bảo
hiểm xã hội của người sử dụng lao động kèm theo danh sách người lao động tham
gia bảo hiểm xã hội;
- Tờ khai đăng ký tham gia bảo
hiểm xã hội của người lao động.
(2) Đối tượng: (i) Chủ hộ kinh
doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai
và (ii) người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà
nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;
thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát
hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác
xã không hưởng tiền lương tự nộp:
Tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm
xã hội của người lao động.
(3) Đối với đối tượng tham gia
bảo hiểm xã hội tự nguyện:
Tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm
xã hội của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không
quy định
4. Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính:
5.1. Người lao động là công
dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
- Người làm việc theo hợp đồng
lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn
từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động
thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả
công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;
- Cán bộ, công chức, viên chức;
- Công nhân và viên chức quốc
phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
- Người lao động đi làm việc ở
nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Người
lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, trừ trường hợp điều
ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định
khác;
- Vợ hoặc chồng không hưởng
lương từ ngân sách nhà nước được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ
quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được hưởng
chế độ sinh hoạt phí;
- Người quản lý doanh nghiệp,
kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của
doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng
giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức
danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của
Luật Hợp tác xã có hưởng tiền lương;
- Người hoạt động không chuyên
trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
- Đối tượng người lao động làm
việc theo hợp đồng lao động làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong
tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp
nhất;
- Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh
doanh có đăng ký kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai;
- Người quản lý doanh nghiệp,
kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của
doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng
giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức
danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của
Luật Hợp tác xã không hưởng tiền lương.
5.2. Người lao động là công
dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt
buộc khi làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ
12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam.
5.3. Người lao động là công
dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện bao gồm:
- Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi
trở lên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và không phải
là người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng
- Người làm việc theo hợp đồng
lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn
từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động
thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả
công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên và cán bộ, công
chức, viên chức đang tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc,
trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận về việc đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
trong thời gian này.
5.4. Người sử dụng lao động
thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước,
đơn vị sự nghiệp công lập; cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Quân đội nhân
dân, Công an nhân dân và tổ chức cơ yếu; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -
xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ
chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên
lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã,
hộ kinh doanh, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp
đồng lao động.
5.5. Đối tượng người lao động
không thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội
- Người đang hưởng trợ cấp bảo hiểm
xã hội, trợ cấp hằng tháng không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bao gồm:
+ Người đang hưởng trợ cấp mất
sức lao động hằng tháng;
+ Người đang hưởng trợ cấp hằng
tháng theo quy định tại Nghị định số 09/1998/NĐ-CP
ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 50/CP ngày 26 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ về
chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn;
+ Người đang hưởng trợ cấp hằng
tháng theo quy định tại Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg
ngày 04 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấp cho những người
đã hết tuổi lao động tại thời điểm ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng
tháng; Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày 06 tháng
5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấp hằng tháng cho những người
có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác thực tế đã hết thời hạn hưởng trợ cấp
mất sức lao động;
+ Người đang hưởng chế độ trợ cấp
hằng tháng theo quy định tại Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg
ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với
quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong
quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương; Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ
tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của
Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến
chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ
về địa phương; Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg
ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với cán
bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công
tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương; Quyết định số 62/2011/QĐ- TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ
tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo
vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng
4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc;
+ Người đang hưởng trợ cấp hằng
tháng đối với đối tượng không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi hưởng
trợ cấp hưu trí xã hội.
- Người lao động là công dân Việt
Nam không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc:
+ Lao động là người giúp việc
gia đình;
+ Đối tượng: (i) Chủ hộ kinh
doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai
và (ii) Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà
nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;
thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát
hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác
xã không hưởng tiền lương đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều
169 của Bộ luật Lao động, trừ trường hợp thời
gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu tối đa 06 tháng quy định tại khoản 7 Điều
33 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024.
+ Người làm việc theo hợp đồng
lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn
từ đủ 01 tháng trở lên, làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong
tháng theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động thấp hơn tiền lương làm căn cứ
đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất; người lao động làm việc theo hợp đồng
thử việc theo quy định của pháp luật lao động.
- Người lao động là công dân nước
ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt
buộc:
+ Thuộc diện di chuyển trong nội
bộ doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về người lao động nước ngoài làm việc
tại Việt Nam;
+ Tại thời điểm giao kết hợp đồng
lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động;
+ Điều ước quốc tế mà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
Cơ quan bảo hiểm xã hội theo
phân cấp của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Sổ bảo hiểm xã hội
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Theo quy định của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
- Người sử dụng lao động có
trách nhiệm kê khai và nộp hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của người
lao động cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày người
lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
- Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh
doanh có đăng ký kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai và người quản lý
doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện
phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản
trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và
các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo
quy định của Luật Hợp tác xã không hưởng tiền
lương, nếu tự nộp thì nộp hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội trong thời hạn
30 ngày kể từ ngày thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
- Đối tượng người lao động đi
làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật
Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng nộp hồ sơ
đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội trước khi đi làm việc ở nước ngoài.
11. Căn cứ pháp lý
Luật
Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm 2024.
Nghị định số 158/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Nghị định số 159/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự
nguyện.
II. ĐIỀU
CHỈNH THÔNG TIN ĐĂNG KÝ KÊ KHAI THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1:
Khi thông tin đăng ký kê khai
tham gia bảo hiểm xã hội thay đổi thì người đăng ký kê khai theo quy định nộp tờ
khai điều chỉnh thông tin kèm theo bản sao giấy tờ có liên quan đến việc điều
chỉnh thông tin cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Bước 2:
Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ tờ khai và giấy tờ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có
trách nhiệm điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội của người tham gia;
Trường hợp không thực hiện điều
chỉnh thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
3.1. Thành phần hồ sơ
- Tờ khai điều chỉnh thông tin
tham gia bảo hiểm xã hội.
- Bản sao giấy tờ liên quan đến
điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội.
3.2. Số lượng hồ sơ: không
quy định
4. Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Người lao động và người sử dụng lao động
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan bảo hiểm xã hội theo phân cấp của Bảo hiểm xã hội Việt
Nam.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
Điều chỉnh thông tin tham gia bảo
hiểm xã hội của người sử dụng lao động, người lao động.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Theo quy định của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
Người sử dụng lao động và người
lao động có thông tin đăng ký kê khai tham gia bảo hiểm xã hội thay đổi.
11. Căn cứ pháp lý:
Luật
Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm 2024.
III. HƯỞNG
TRỢ CẤP ỐM ĐAU
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1:
Người lao động có trách nhiệm nộp
hồ sơ quy định cho người sử dụng lao động. Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 45
ngày kể từ ngày trở lại làm việc.
Bước 2:
Trong thời hạn 07 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm
lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau kèm theo hồ sơ nộp
cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Bước 3:
Trong thời hạn 07 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo
hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết.
Trường hợp không giải quyết thì
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
3.1. Thành phần hồ sơ
- Đối với người lao động hoặc
con của người lao động điều trị nội trú, bản chính hoặc bản sao của một
trong các giấy tờ sau đây:
+ Giấy ra viện;
+ Bản tóm tắt hồ sơ bệnh án;
+ Giấy tờ khác chứng minh quá
trình điều trị nội trú;
+ Danh sách người lao động nghỉ
việc hưởng chế độ ốm đau do người sử dụng lao động lập.
- Đối với người lao động hoặc
con của người lao động điều trị ngoại trú, một trong các giấy tờ sau đây:
+ Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng
bảo hiểm xã hội;
+ Bản chính hoặc bản sao giấy
ra viện có ghi chỉ định thời gian cần điều trị ngoại trú sau thời gian điều trị
nội trú;
+ Bản chính hoặc bản sao bản
tóm tắt hồ sơ bệnh án có ghi chỉ định thời gian cần điều trị ngoại trú sau thời
gian điều trị nội trú;
+ Danh sách người lao động nghỉ
việc hưởng chế độ ốm đau do người sử dụng lao động lập.
- Đối với người lao động hoặc
con của người lao động khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài là các giấy tờ
khám bệnh, chữa bệnh thể hiện tên bệnh, thời gian điều trị bệnh do cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh ở nước ngoài cấp và phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
+ Có bản dịch tiếng Việt được
công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực;
+ Được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ
trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành
viên có quy định khác.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không
quy định
4. Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng
lao động.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính
Người lao động là công dân Việt
Nam, người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam và người sử dụng
lao động.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
Cơ quan bảo hiểm xã hội theo
phân cấp của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Danh sách giải quyết hưởng chế độ ốm đau cho người lao động
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Theo quy định của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Bộ Y tế.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
10.1 Người lao động được giải
quyết chế độ ốm đau khi nghỉ việc thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Điều trị khi mắc bệnh mà
không phải bệnh nghề nghiệp;
- Điều trị khi bị tai nạn mà
không phải là tai nạn lao động;
- Điều trị khi bị tai nạn khi
đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở theo tuyến đường và
thời gian hợp lý theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
- Điều trị, phục hồi chức năng
lao động khi thương tật, bệnh tật tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
hoặc do bị tai nạn quy định tại điểm c khoản này;
- Hiến, lấy, ghép mô, bộ phận
cơ thể người theo quy định của pháp luật;
- Chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm
đau.
10.2. Người lao động không
được hưởng chế độ ốm đau trong các trường hợp sau đây:
- Tự gây thương tích hoặc tự
gây tổn hại cho sức khỏe của mình;
- Sử dụng chất ma túy, tiền chất
ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định, trừ trường hợp sử dụng thuốc tiền
chất hoặc thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất theo chỉ định của người hành
nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
- Trong thời gian lần đầu phải
nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp;
- Trong thời gian nghỉ việc
theo quy định tại mục 10.1 nói trên trùng với thời gian nghỉ theo quy định của
pháp luật về lao động hoặc đang nghỉ việc hưởng nguyên lương theo quy định của
pháp luật chuyên ngành khác hoặc đang nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, dưỡng sức
phục hồi sức khỏe theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
11. Căn cứ pháp lý
Luật
Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm 2024.
Nghị định số 158/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc.
IV. HƯỞNG
TRỢ CẤP DƯỠNG SỨC, PHỤC HỒI SỨC KHOẺ SAU KHI ỐM ĐAU
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1:
Trong thời hạn 07 ngày làm việc
kể từ ngày người lao động nghỉ việc hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe
sau khi ốm đau, người sử dụng lao động lập danh sách người lao động nghỉ việc
hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe và nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Bước 2:
Trong thời hạn 07 ngày làm việc
kể từ ngày nhận danh sách do người sử dụng lao động lập, cơ quan bảo hiểm xã hội
có trách nhiệm giải quyết.
Trường hợp không giải quyết thì
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
3.1. Thành phần hồ sơ:
Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe
sau khi ốm đau
3.2. Số lượng hồ sơ: không
quy định
4. Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận danh sách do người sử dụng lao động lập.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: người sử dụng lao động.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
Cơ quan bảo hiểm xã hội theo phân
cấp của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Danh sách giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức phục hồi sức khỏe
sau khi ốm đau.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Theo quy định của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
Người lao động đã nghỉ việc hưởng
chế độ ốm đau từ đủ 30 ngày trở lên trong một năm, trong khoảng thời gian 30
ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau mà sức khỏe chưa phục
hồi.
11. Căn cứ pháp lý:
Luật
Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm 2024.
Nghị định số 158/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt
buộc.
V. HƯỞNG
CHẾ ĐỘ THAI SẢN ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG NỮ ĐI KHÁM THAI, LAO ĐỘNG NỮ SẢY THAI, PHÁ
THAI HOẶC CÓ THAI CHẾT TRONG TỬ CUNG, THAI CHẾT TRONG KHI CHUYỂN DẠ, THAI NGOÀI
TỬ CUNG; NGƯỜI LAO ĐỘNG THỰC HIỆN BIỆN PHÁP TRÁNH THAI
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1:
Người lao động có trách nhiệm nộp
hồ sơ cho người sử dụng lao động. Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 45 ngày kể từ
ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.
Bước 2:
Trong thời hạn 07 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm
lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản kèm theo hồ sơ nộp
cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Bước 3
Cơ quan bảo hiểm xã hội có
trách nhiệm giải quyết trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
từ người sử dụng lao động.
Trường hợp không giải quyết thì
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
3.1. Thành phần hồ sơ
- Danh sách người lao động nghỉ
việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập;
- Bản chính hoặc bản sao giấy
ra viện hoặc bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy tờ chứng minh quá trình điều
trị nội trú của người lao động trong trường hợp điều trị nội trú;
- Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng
bảo hiểm xã hội trong trường hợp điều trị ngoại trú;
- Bản chính hoặc bản sao giấy
ra viện có thể hiện thông tin chỉ định về thời gian cần điều trị ngoại trú sau
thời gian điều trị nội trú.
⁕
Trường hợp các giấy tờ nêu trên hoặc các giấy tờ có nội dung tương tự do cơ quan,
tổ chức, cá nhân có thẩm quyền của nước ngoài cấp thì phải đáp ứng được các yêu
cầu sau:
+ Có bản dịch tiếng Việt được
công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực;
+ Được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ
trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành
viên có quy định khác.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không
quy định
4. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 07 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính:
Lao động nữ đi khám thai, lao động
nữ sảy thai, phá thai hoặc có thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển
dạ, thai ngoài tử cung; người lao động thực hiện biện pháp tránh thai.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
Cơ quan bảo hiểm xã hội theo
phân cấp của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Danh sách giải quyết hưởng chế độ thai sản cho người lao động
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Theo quy định của Bảo hiểm xã hội
Việt Nam, Bộ Y tế.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
Lao động nữ, lao động nữ mang
thai hộ mang thai phải nghỉ việc đi khám thai, sảy thai, phá thai hoặc có thai
chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ, thai ngoài tử cung; người
lao động phải nghỉ việc thực hiện biện pháp tránh thai; Người lao động sử dụng
các biện pháp tránh thai mà các biện pháp đó phải được thực hiện tại cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh.
11. Căn cứ pháp lý:
Luật
Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm 2024.
Nghị định số 158/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt
buộc.
VI. HƯỞNG
CHẾ ĐỘ THAI SẢN ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG NỮ SINH CON, LAO ĐỘNG NỮ MANG THAI HỘ SINH
CON, LAO ĐỘNG NỮ NHỜ MANG THAI HỘ
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1:
Người lao động có trách nhiệm nộp
hồ sơ cho người sử dụng lao động. Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 45 ngày kể từ
ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.
⁕
Trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thôi việc trước thời
điểm sinh con, nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc không còn người sử dụng lao động
thì người lao động nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Bước 2:
Trong thời hạn 07 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm
lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản kèm theo hồ sơ nộp
cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Bước 3:
Cơ quan bảo hiểm xã hội có
trách nhiệm giải quyết trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
từ người sử dụng lao động, 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người
lao động.
Trường hợp không giải quyết thì
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
3.1. Thành phần hồ sơ
- Đối với lao động nữ sinh
con, hoặc lao động nữ mang thai hộ sinh con hoặc lao động nữ nhờ mang thai hộ
sinh con:
+ Bản sao giấy khai sinh hoặc
trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con và giấy tờ khác trong
các trường hợp sau đây:
+ Giấy tờ chứng minh quá trình
điều trị vô sinh của lao động nữ trong trường hợp phải nghỉ việc để điều trị vô
sinh;
+ Bản sao giấy chứng tử hoặc
trích lục khai tử của lao động nữ sinh con, lao động nữ nhờ mang thai hộ trong
trường hợp chết sau khi sinh con;
+ Bản chính hoặc bản sao văn bản
xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về tình trạng người mẹ sau khi sinh con
mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con hoặc lao động nữ nhờ mang thai hộ sau khi
nhận con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;
+ Bản chính hoặc bản sao giấy
xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về việc lao động nữ phải nghỉ việc để
dưỡng thai trong trường hợp phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của người
hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
+ Bản sao bản thỏa thuận về
mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo quy định tại Điều 96 của Luật Hôn nhân và gia đình và bản sao văn bản xác
nhận thời điểm giao nhận con giữa bên mang thai hộ và bên nhờ mang thai hộ
trong trường hợp lao động nữ mang thai hộ sinh con hoặc lao động nữ nhờ mang
thai hộ nhận con;
+ Danh sách người lao động nghỉ
việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập (ngoại trừ trường hợp
người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận con khi nhờ mang thai hộ
hoặc không còn người sử dụng lao động).
- Đối với lao động nữ sinh
con và lao động nữ mang thai hộ sinh con trong trường hợp con chết ngay sau khi
sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh, lao động nữ mang thai từ 22 tuần tuổi trở
lên thì bao gồm các giấy tờ sau:
+ Bản chính hoặc bản sao bản
tóm tắt hồ sơ bệnh án có thể hiện thông tin con chết, thai chết;
+ Bản chính hoặc bản sao giấy
ra viện của lao động nữ sinh con hoặc của lao động nữ mang thai hộ sinh con có
thể hiện thông tin con chết, thai chết;
+ Bản sao giấy báo tử của con;
+ Văn bản xác nhận của Ủy ban
nhân dân cấp xã đối với trường hợp con chết trong vòng 24 giờ sau khi sinh;
+ Danh sách người lao động nghỉ
việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập (ngoại trừ trường hợp
người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận con khi nhờ mang thai hộ
hoặc không còn người sử dụng lao động).
⁕
Trường hợp các giấy tờ nêu trên trên hoặc các giấy tờ có nội dung tương tự do cơ
quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền của nước ngoài cấp thì phải:
+ Có bản dịch tiếng Việt được
công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực;
+ Được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ
trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành
viên có quy định khác.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không
quy định
4. Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính:
- Lao động nữ sinh con
- Lao động nữ mang thai hộ sinh
con
- Lao động nữ nhờ mang thai hộ;
- Người cha hoặc người trực tiếp
nuôi dưỡng
- Người chồng của lao động nữ
nhờ mang thai hộ và người trực tiếp nuôi dưỡng.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
Cơ quan bảo hiểm xã hội theo
phân cấp của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Danh sách giải quyết hưởng chế độ thai sản cho người lao động
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Theo quy định của Bảo hiểm xã hội
Việt Nam, Bộ Y tế.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
- Lao động nữ sinh con hoặc lao
động mang thai hộ hoặc lao động nữ nhờ mang thai hộ phải đóng bảo hiểm xã hội bắt
buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con
hoặc nhận con khi nhờ mang thai hộ.
- Lao động nữ sinh con hoặc lao
động nữ mang thai hộ đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên mà
khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của người hành nghề
khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì phải đóng bảo hiểm xã
hội bắt buộc từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi
sinh con.
- Trường hợp lao động nữ sinh
con phải nghỉ việc để điều trị vô sinh thì phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ
đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng liền kề trước khi sinh con.
- Trường hợp người mẹ tham gia
bảo hiểm xã hội bắt buộc mà chết thì người cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng
được nghỉ việc để hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của người mẹ.
- Trường hợp người mẹ
tham gia bảo hiểm xã hội nhưng không đủ điều kiện nêu trên mà chết thì người
cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc để hưởng chế độ thai sản cho
đến khi con đủ 06 tháng tuổi.
- Trường hợp cả cha và mẹ đều
tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng người mẹ không đủ điều kiện nêu trên mà
chết thì cha được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 6 tháng tuổi.
-Trường hợp chỉ có cha tham gia
bảo hiểm xã hội bắt buộc mà mẹ chết sau khi sinh con hoặc gặp rủi ro sau khi
sinh mà không đủ sức khoẻ để chăm sóc con theo xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh thì cha được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 6 tháng tuổi.
- Trường hợp lao động nữ nhờ
mang thai hộ chết hoặc được cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xác nhận không đủ sức khỏe
để chăm sóc con khi con chưa đủ 06 tháng tuổi thì người chồng của lao động nữ
nhờ mang thai hộ hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ
thai sản để chăm sóc con đối với thời gian còn lại của lao động nữ nhờ mang
thai hộ.
11. Căn cứ pháp lý:
Luật
Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm 2024.
Nghị định số 158/2025/NĐ-CP ngày 25/6/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt
buộc.
Thông tư số 12/2025/TT-BNV ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo
hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc.
VII. HƯỞNG
CHẾ ĐỘ THAI SẢN ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG NHẬN NUÔI CON NUÔI DƯỚI 6 THÁNG TUỔI
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1:
Người lao động có trách nhiệm nộp
hồ sơ cho người sử dụng lao động.
⁕
Trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm nhận nuôi con nuôi dưới 06
tháng tuổi hoặc không còn người sử dụng lao động thì người lao động nộp hồ sơ
cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Bước 2:
Trong thời hạn 07 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm
lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản kèm theo hồ sơ nộp
cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Bước 3:
Cơ quan bảo hiểm xã hội có
trách nhiệm giải quyết trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
từ người sử dụng lao động, 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người
lao động.
Trường hợp không giải quyết thì
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
3.1. Thành phần hồ sơ
- Danh sách người lao động nghỉ
việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập (ngoại trừ trường hợp
người lao động thôi việc trước thời điểm nhận nuôi con nuôi hoặc không còn người
sử dụng lao động).
- Bản sao giấy chứng nhận nuôi
con nuôi và biên bản giao nhận con.
⁕
Trường hợp các giấy tờ nêu trên hoặc các giấy tờ có nội dung tương tự do cơ
quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền của nước ngoài cấp thì phải đáp ứng được
các yêu cầu:
+ Có bản dịch tiếng Việt được
công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực;
+ Được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ
trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành
viên có quy định khác.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không
quy định
4. Thời hạn giải quyết:
- Tong thời hạn 07 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
Cơ quan bảo hiểm xã hội theo
phân cấp của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Danh sách giải quyết hưởng chế độ thai sản cho người lao động
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Theo quy định của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Bộ Y tế.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
Người lao động nhận nuôi con
nuôi dưới 6 tháng tuổi phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở
lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng
tuổi.
11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm
2024.
- Nghị định số 158/2025/NĐ-CP ngày 25/6/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt
buộc.
VIII. HƯỞNG
CHẾ ĐỘ THAI SẢN ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG NAM KHI VỢ SINH CON, NGƯỜI CHỒNG CỦA LAO ĐỘNG
NỮ NHỜ MANG THAI HỘ, NGƯỜI CHỒNG CỦA LAO ĐỘNG NỮ MANG THAI HỘ KHI VỢ SINH CON
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1:
Người lao động có trách nhiệm nộp
hồ sơ cho người sử dụng lao động. Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 45 ngày kể từ
ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.
Bước 2:
Trong thời hạn 07 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm
lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản kèm theo hồ sơ nộp
cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Bước 3
Cơ quan bảo hiểm xã hội có
trách nhiệm giải quyết trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
từ người sử dụng lao động.
Trường hợp không giải quyết thì
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
3.1. Thành phần hồ sơ
- Đối với lao động nam khi vợ
sinh con
+ Bản sao giấy khai sinh hoặc
trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;
+ Trường hợp giấy chứng sinh
không thể hiện thông tin về việc sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32
tuần tuổi thì cần thêm bản chính hoặc bản sao văn bản của cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh thể hiện thông tin về việc sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32
tuần tuổi;
+ Trường hợp con chết sau khi
sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì hồ sơ là bản chính hoặc bản sao bản
tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ có thể hiện thông tin về
con chết;
+ Danh sách người lao động nghỉ
việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập.
- Đối với người chồng của
lao động nữ nhờ mang thai hộ:
+ Bản sao giấy khai sinh hoặc
trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;
+ Trường hợp con chết sau khi sinh
mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì hồ sơ là bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án
hoặc bản chính hoặc bản sao giấy ra viện của người mang thai hộ có thể hiện
thông tin về con chết hoặc văn bản khác của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thể
hiện thông tin về con chết sau khi sinh;
+ Danh sách người lao động nghỉ
việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập.
- Đối với người chồng của
lao động nữ mang thai hộ khi vợ sinh con:
+ Bản sao giấy chứng sinh hoặc
trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy khai sinh;
Trường hợp giấy chứng sinh
không thể hiện thông tin về việc sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32
tuần tuổi thì cần thêm bản chính hoặc bản sao văn bản của cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh thể hiện thông tin về việc sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32
tuần tuổi;
+ Bản sao bản thỏa thuận về
mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo quy định tại Điều 96 của Luật Hôn nhân và gia đình;
+ Danh sách người lao động nghỉ
việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập.
⁕
Trường hợp các giấy tờ nêu trên hoặc các giấy tờ có nội dung tương tự do cơ
quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền của nước ngoài cấp thì phải đáp ứng được
các yêu cầu:
+ Có bản dịch tiếng Việt được
công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực;
+ Được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ
trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành
viên có quy định khác.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không
quy định
4. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 07 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính
Lao động nam khi vợ sinh con,
người chồng của lao động nữ nhờ mang thai hộ, người chồng của lao động nữ mang
thai hộ khi vợ sinh con
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính
Cơ quan bảo hiểm xã hội theo
phân cấp của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Danh sách giải quyết hưởng chế độ thai sản cho người lao động
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Theo quy định của Bảo hiểm xã hội
Việt Nam, Bộ Y tế.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
- Lao động nam đang đóng bảo hiểm
xã hội bắt buộc có vợ sinh con
-Trường hợp lao động nữ sinh
con nhưng không đủ điều kiện về việc đóng bảo hiểm xã hội theo quy định mà người
chồng có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong
thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con thì người chồng được trợ cấp một
lần.
- Trường hợp người mang thai hộ,
người mẹ nhờ mang thai hộ không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc không đủ
điều kiện thì người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ đã đóng bảo hiểm xã hội
bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng tính đến thời điểm nhận
con được trợ cấp một lần.
- Trường hợp người mang thai hộ,
người mẹ nhờ mang thai hộ và người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ không
tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc không đủ điều kiện thì người chồng của
người mang thai hộ đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên
trong thời gian 12 tháng tính đến thời điểm người mang thai hộ sinh con được trợ
cấp một lần.
11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm
2024.
- Nghị định số 158/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt
buộc.
IX. HƯỞNG
TRỢ CẤP DƯỠNG SỨC, PHỤC HỒI SỨC KHOẺ SAU THAI SẢN
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1:
Trong thời hạn 07 ngày làm việc
kể từ ngày người lao động nghỉ việc hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe
sau thai sản, người sử dụng lao động lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng
trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản và nộp cho cơ quan bảo hiểm
xã hội.
Bước 2:
Trong thời hạn 07 ngày làm việc
kể từ ngày nhận danh sách theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm
giải quyết.
Trường hợp không giải quyết thì
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
3.1. Thành phần hồ sơ
Danh sách người lao động nghỉ
việc hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản do người sử dụng
lao động lập.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không
quy định
4. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận danh sách theo quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Người sử dụng lao động
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính
Cơ quan bảo hiểm xã hội theo
phân cấp của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Danh sách người lao động được giải quyết trợ cấp dưỡng sức, phục
hồi sức khoẻ sau thai sản
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Theo quy định của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
Trong thời gian 30 ngày kể từ
ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ nghỉ việc
hưởng chế độ thai sản khi sảy thai, phá thai, thai chết trong tử cung, thai chết
trong khi chuyển dạ, thai ngoài tử cung; lao động nữ sinh con; lao động nữ mang
thai hộ sinh con, chưa phục hồi sức khỏe thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức
khoẻ.
11. Căn cứ pháp lý
- Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm
2024.
- Nghị định số 158/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt
buộc.
X. HƯỞNG
TRỢ CẤP THAI SẢN ĐỐI VỚI NGƯỜI THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1:
Trong thời hạn 60 ngày kể từ
ngày sinh con, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ theo quy định cho cơ quan
bảo hiểm xã hội.
Bước 2:
Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm
giải quyết.
Trường hợp cơ quan bảo hiểm xã
hội không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
3.1. Thành phần hồ sơ
- Bản sao giấy khai sinh hoặc
trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con.
- Trường hợp thai chết trong tử
cung, thai chết trong khi chuyển dạ hoặc con chết sau khi sinh mà chưa được cấp
giấy chứng sinh thì hồ sơ là một trong các giấy tờ sau đây:
+ Bản chính hoặc bản sao bản
tóm tắt hồ sơ bệnh án có thể hiện thông tin con chết;
+ Bản chính hoặc bản sao giấy
ra viện của lao động nữ sinh con có thể hiện thông tin con chết;
+ Bản sao giấy báo tử của con;
+ Văn bản xác nhận của Ủy ban
nhân dân cấp xã đối với trường hợp con chết trong vòng 24 giờ sau khi sinh.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không
quy định
4. Thời hạn giải quyết: Trong
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính:
Lao động nữ sinh con, lao động
nam có vợ sinh con, người trực tiếp nuôi dưỡng.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
Cơ quan bảo hiểm xã hội theo
phân cấp của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định về việc hưởng trợ cấp thai sản
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Theo quy định của Bộ Y tế.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
- Lao động nữ sinh con có thời
gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hoặc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội
bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện từ đủ 06 tháng trở lên
trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
- Lao động nam có vợ sinh con
có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hoặc vừa có thời gian đóng bảo hiểm
xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện từ đủ 06 tháng
trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
- Trường hợp chỉ có mẹ tham gia
bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi
dưỡng được hưởng trợ cấp thai sản.
11. Căn cứ pháp lý:
Luật
Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm 2024.
XI. HƯỞNG
LƯƠNG HƯU ĐỐI VỚI NGƯỜI THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC
1. Trình tự thực hiện
Bước 1:
- Trong thời hạn 20 ngày trước
thời điểm người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu, người sử dụng lao động nộp
hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
- Trường hợp người đang bảo lưu
thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: Trong thời hạn 20 ngày trước thời điểm
đủ điều kiện hưởng lương hưu, người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội
bắt buộc nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Bước 2:
Trong thời hạn 20 ngày, không
bao gồm ngày nghỉ lễ, tết, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với người
đề nghị hưởng lương hưu, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết.
Trường hợp không giải quyết thì
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
3.1. Thành phần hồ sơ
- Đối với người đang tham
gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
+ Sổ bảo hiểm xã hội;
+ Bản chính hoặc bản sao văn bản
xác định việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc văn bản chấm dứt làm việc hoặc
văn bản đề nghị của đối tượng:
(i) Người lao động đi làm việc ở
nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Người
lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, trừ trường hợp điều
ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định
khác.
(ii) Vợ hoặc chồng không hưởng
lương từ ngân sách nhà nước được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ
quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được hưởng
chế độ sinh hoạt phí.
(iii) Chủ hộ kinh doanh của hộ
kinh doanh có đăng ký kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai.
(iv) Người quản lý doanh nghiệp,
kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của
doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng
giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức
danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của
Luật Hợp tác xã không hưởng tiền lương.
- Đối với người đang bảo lưu
thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
+ Sổ bảo hiểm xã hội;
+ Văn bản đề nghị của người
đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc;
- Đối với người lao động bị
suy giảm khả năng lao động:
+ Sổ bảo hiểm xã hội;
+ Bản chính hoặc bản sao văn bản
xác định việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc văn bản chấm dứt làm việc hoặc
văn bản đề nghị của đối tượng:
(i) Người lao động đi làm việc ở
nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Người
lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, trừ trường hợp điều
ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định
khác.
(ii) Vợ hoặc chồng không hưởng
lương từ ngân sách nhà nước được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ
quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được hưởng
chế độ sinh hoạt phí.
(iii) Chủ hộ kinh doanh của hộ
kinh doanh có đăng ký kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai.
(iv) Người quản lý doanh nghiệp,
kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của
doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng
giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức
danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của
Luật Hợp tác xã không hưởng tiền lương.
+ Biên bản giám định mức suy giảm
khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa hoặc bản sao giấy xác nhận mức
độ khuyết tật nặng, đặc biệt nặng có thể hiện kết luận của Hội đồng giám định y
khoa ghi rõ tỷ lệ phần trăm suy giảm khả năng lao động.
- Đối với người bị nhiễm HIV/AIDS
do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao
- Sổ bảo hiểm xã hội;
+ Bản chính hoặc bản sao văn bản
xác định việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc văn bản chấm dứt làm việc hoặc
văn bản đề nghị của đối tượng:
(i) Người lao động đi làm việc ở
nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Người
lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, trừ trường hợp điều
ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định
khác.
(ii) Vợ hoặc chồng không hưởng
lương từ ngân sách nhà nước được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ
quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được hưởng
chế độ sinh hoạt phí.
(iii) Chủ hộ kinh doanh của hộ
kinh doanh có đăng ký kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai.
(iv) Người quản lý doanh nghiệp,
kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của
doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng
giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức
danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của
Luật Hợp tác xã không hưởng tiền lương.
- Bản sao giấy chứng nhận bị
nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không
quy định
4. Thời hạn giải quyết
Trong thời hạn 20 ngày, không
bao gồm ngày nghỉ lễ, tết, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính
- Người lao động đang tham gia
bảo hiểm xã hội bắt buộc.
- Người lao động đang bảo lưu
thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
- Người lao động có từ đủ 15
năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên và có văn bản của cơ quan bảo hiểm xã hội xác
nhận về việc chờ đủ điều kiện về tuổi đời để hưởng lương hưu được quy định tại Nghị
định số 12/CP ngày 26 tháng 01 năm 1995 được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 01/2003/NĐ-CP
ngày 09 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ.
- Cán bộ xã thuộc đối tượng điều
chỉnh của Nghị định số 09/1998/NĐ-CP đã có quyết
định hoặc giấy chứng nhận chờ đủ điều kiện về tuổi đời để hưởng trợ cấp hằng
tháng của cơ quan bảo hiểm xã hội
- Người sử dụng lao động
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
Cơ quan bảo hiểm xã hội theo
phân cấp của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định về việc hưởng chế độ hưu trí hằng tháng
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Theo quy định của Bảo hiểm xã hội
Việt Nam, Bộ Y tế.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
- Người lao động nghỉ việc có
thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên thuộc một trong
các trường hợp sau đây:
+ Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định
tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động;
+ Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định
tại khoản 3 Điều 169 của Bộ luật Lao động
và có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên khi làm
nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại,
nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc
biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã
hội ban hành hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên
trước ngày 01 tháng 01 năm 2021;
+ Người lao động có tuổi thấp hơn
tối đa 10 tuổi so với tuổi quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có từ đủ 15 năm trở lên
làm công việc khai thác than trong hầm lò theo quy định của Chính phủ;
+ Người bị nhiễm HIV/AIDS do
tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Người lao động khi nghỉ việc
có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 20 năm trở lên thì được hưởng
lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu nếu thuộc
một trong các trường hợp sau đây:
+ Có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi
so với tuổi quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật
Lao động và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81%;
+ Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi
so với tuổi quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật
Lao động và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
+ Có từ đủ 15 năm trở lên làm
nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề,
công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội (từ ngày 01/3/2025 là Bộ trưởng Bộ Nội vụ) ban hành và bị
suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.
- Người lao động có từ đủ 15
năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên và có văn bản của cơ quan bảo hiểm xã hội xác
nhận về việc chờ đủ điều kiện về tuổi đời để hưởng lương hưu được quy định tại Nghị
định số 12/CP ngày 26 tháng 01 năm 1995 được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 01/2003/NĐ-CP
ngày 09 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ thì được hưởng lương hưu khi nam đủ 60
tuổi, nữ đủ 55 tuổi.
- Cán bộ xã thuộc đối tượng điều
chỉnh của Nghị định số 09/1998/NĐ-CP đã có quyết
định hoặc giấy chứng nhận chờ đủ điều kiện về tuổi đời để hưởng trợ cấp hằng
tháng của cơ quan bảo hiểm xã hội thì được hưởng trợ cấp hằng tháng khi nam đủ
55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi.
- Người vừa có thời gian đóng bảo
hiểm xã hội tự nguyện vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc mà tham
gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 và đủ 20 năm đóng
bảo hiểm xã hội tự nguyện trở lên thì điều kiện về tuổi hưởng lương hưu là đủ
60 tuổi đối với nam, đủ 55 tuổi đối với nữ.
11. Căn cứ pháp lý
- Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm
2024.
- Nghị định số 158/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc.
XII. HƯỞNG
LƯƠNG HƯU ĐỐI VỚI NGƯỜI THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1:
Trong thời hạn 20 ngày trước thời
điểm đủ điều kiện hưởng lương hưu, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện,
người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội nộp hồ sơ quy định cho cơ
quan bảo hiểm xã hội.
Bước 2:
Trong thời hạn 20 ngày, không
bao gồm ngày nghỉ lễ, tết, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với người
đề nghị hưởng lương hưu cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết.
Trường hợp không giải quyết thì
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
3.1. Thành phần hồ sơ:
- Sổ bảo hiểm xã hội;
- Văn bản đề nghị hưởng lương
hưu.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không
quy định
4. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 20 ngày, không
bao gồm ngày nghỉ lễ, tết, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính:
Người lao động tham gia bảo hiểm
xã hội tự nguyện
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
Cơ quan bảo hiểm xã hội theo
phân cấp của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định về việc hưởng chế độ hưu trí hằng tháng
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Theo quy định của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
- Người lao động đủ tuổi nghỉ
hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ
luật Lao động và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm trở lên.
- Người bắt đầu tham gia bảo hiểm
xã hội tự nguyện trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 và có từ đủ 20 năm đóng bảo hiểm
xã hội tự nguyện trở lên và đủ 60 tuổi đối với nam, đủ 55 tuổi đối với nữ.
11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm
2024.
- Nghị định số 159/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự
nguyện.
XIII. HƯỞNG
BẢO HIỂM XÃ HỘI MỘT LẦN
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1:
Người lao động khi đủ điều kiện
hưởng bảo hiểm xã hội một lần nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Bước 2:
Trong thời hạn 07 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm
giải quyết.
Trường hợp không giải quyết thì
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
3.1. Thành phần hồ sơ
- Sổ bảo hiểm xã hội;
- Văn bản đề nghị hưởng bảo hiểm
xã hội một lần của người lao động.
- Đối với trường hợp người lao
động ra nước ngoài để định cư, thì có thêm bản sao giấy xác nhận của cơ quan có
thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch tiếng Việt được chứng
thực hoặc công chứng một trong các giấy tờ sau đây:
+ Hộ chiếu do nước ngoài cấp;
+ Thị thực của cơ quan nước
ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh để định cư ở nước
ngoài;
+ Thẻ thường trú dài hạn ở nước
ngoài của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp;
+ Giấy tờ hợp pháp khác thể hiện
việc định cư ở nước ngoài theo quy định của Chính phủ.
- Trường hợp người đang mắc một
trong những bệnh ung thư, bại liệt, xơ gan mất bù, lao nặng, AIDS thì có thêm bản
tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc bản chính hoặc bản sao giấy ra viện.
- Trường hợp người có mức suy
giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; người khuyết tật đặc biệt nặng thì có
thêm biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y
khoa hoặc bản sao giấy xác nhận mức độ khuyết tật đặc biệt nặng.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không
quy định
4. Thời hạn giải quyết
Trong thời hạn 07 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã
hội tự nguyện.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
Cơ quan bảo hiểm xã hội theo
phân cấp của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định về việc hưởng bảo hiểm xã hội một lần
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Theo quy định của Bảo hiểm xã hội
Việt Nam, Bộ Y tế.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
- Đối với người lao động là
công dân Việt Nam đã chấm dứt tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà có đề nghị
thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau
đây:
+ Đủ tuổi hưởng lương hưu mà
chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội.
+ Ra nước ngoài để định cư;
+ Người đang mắc một trong những
bệnh ung thư, bại liệt, xơ gan mất bù, lao nặng, AIDS;
+ Người có mức suy giảm khả
năng lao động từ 81% trở lên; người khuyết tật đặc biệt nặng;
+ Người lao động có thời gian
đóng bảo hiểm xã hội trước ngày 01/7/2025, sau 12 tháng không thuộc đối tượng
tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà cũng không tham gia bảo hiểm xã hội tự
nguyện và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 20 năm.
- Đối với người lao động là
công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đã chấm dứt tham
gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà có đề nghị thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần
nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Đủ tuổi hưởng lương hưu mà
chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội;
+ Người đang mắc một trong những
bệnh ung thư, bại liệt, xơ gan mất bù, lao nặng, AIDS;
+ Người có mức suy giảm khả
năng lao động từ 81% trở lên; người khuyết tật đặc biệt nặng;
+ Người lao động đủ điều kiện
hưởng lương hưu theo quy định nhưng không tiếp tục cư trú tại Việt Nam;
+ Người lao động khi chấm dứt hợp
đồng lao động hoặc giấy phép lao động, chứng chỉ hành nghề, giấy phép hành nghề
hết hiệu lực mà không được gia hạn.
- Đối với người lao động là
công dân Việt Nam tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện mà có yêu cầu thì được hưởng
bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định
tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động
nhưng có thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 15 năm mà không tiếp tục tham
gia bảo hiểm xã hội;
+ Ra nước ngoài để định cư;
+ Người đang mắc một trong những
bệnh ung thư, bại liệt, xơ gan mất bù, lao nặng, AIDS;
+ Người có mức suy giảm khả năng
lao động từ 81% trở lên; người khuyết tật đặc biệt nặng;
+ Người lao động có thời gian
đóng bảo hiểm xã hội trước ngày 01/7/2025, sau 12 tháng không tiếp tục đóng bảo
hiểm xã hội mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội.
11. Căn cứ pháp lý
Luật
Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm 2024.
XIV. HƯỞNG
TRỢ CẤP MỘT LẦN ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐANG HƯỞNG LƯƠNG HƯU, TRỢ CẤP BẢO HIỂM XÃ HỘI HẰNG
THÁNG RA NƯỚC NGOÀI ĐỂ ĐỊNH CƯ
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1:
Người đang hưởng lương hưu, trợ
cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng có nguyện vọng ra nước ngoài định cư nộp hồ sơ
cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Bước 2:
Trong thời hạn 07 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm
giải quyết.
Trường hợp không giải quyết thì
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
3.1. Thành phần hồ sơ
- Văn bản đề nghị hưởng trợ cấp
một lần;
- Bản sao giấy xác nhận của cơ
quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch tiếng Việt được
chứng thực hoặc công chứng một trong các giấy tờ quy định:
+ Hộ chiếu do nước ngoài cấp;
+ Thị thực của cơ quan nước
ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh để định cư ở nước
ngoài;
+ Thẻ thường trú dài hạn ở nước
ngoài của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp;
+ Giấy tờ hợp pháp khác thể hiện
việc định cư ở nước ngoài theo quy định của Chính phủ.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không
quy định
4. Thời hạn giải quyết
Trong thời hạn 07 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
Cơ quan bảo hiểm xã hội theo
phân cấp của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định về việc hưởng trợ cấp một lần
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Theo quy định của Bảo hiểm xã hội
Việt Nam.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
Người đang hưởng lương hưu, trợ
cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng ra nước ngoài để định cư và có nguyện vọng nhận
trợ cấp một lần.
11. Căn cứ pháp lý:
Luật
Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm 2024.
XV. TIẾP
TỤC HƯỞNG LƯƠNG HƯU, TRỢ CẤP BẢO HIỂM XÃ HỘI HẰNG THÁNG TRONG TRƯỜNG HỢP ĐÃ BỊ
TẠM DỪNG HOẶC CHẤM DỨT HƯỞNG
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1:
Người đề nghị tiếp tục hưởng
lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng nộp hồ sơ theo quy định cho cơ
quan bảo hiểm xã hội.
Bước 2:
Trong thời hạn 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm
giải quyết.
Trường hợp không giải quyết thì
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
3.1.Thành phần hồ sơ
- Văn bản đề nghị tiếp tục hưởng
lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng.
- Văn bản của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền về việc trở về nước đối với trường hợp đối với người xuất cảnh
trái phép trở về;
- Quyết định của Tòa án hủy bỏ quyết
định tuyên bố mất tích hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố là đã chết đối với trường
hợp có quyết định của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích hoặc quyết định
tuyên bố là đã chết.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không
quy định
4. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính:
Người đang tạm dừng hưởng lương
hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thuộc một trong trường hợp: (i) Xuất cảnh
trái phép; (ii) Bị Tòa án tuyên bố mất tích; (iii) Từ chối hưởng lương hưu, trợ
cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bằng văn bản
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
Cơ quan bảo hiểm xã hội theo
phân cấp của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định về việc tiếp tục hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm
xã hội hằng tháng.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Theo quy định của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
- Người tạm dừng hưởng lương hưu,
trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng xuất cảnh trái phép trở về.
- Người tạm dừng hưởng lương
hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng có quyết định của Tòa án hủy bỏ quyết định
tuyên bố mất tích hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố là đã chết.
11. Căn cứ pháp lý:
Luật
Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm 2024.
XVI. THAY
ĐỔI HÌNH THỨC NHẬN, NƠI NHẬN LƯƠNG HƯU, TRỢ CẤP BẢO HIỂM XÃ HỘI HẰNG THÁNG
1. Trình tự thực hiện
Bước 1:
Người đang hưởng lương hưu, trợ
cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng có nguyện vọng thay đổi hình thức nhận hoặc thay
đổi nơi nhận do chuyển nơi cư trú trong nước thì có văn bản gửi cơ quan bảo hiểm
xã hội nơi đang chi trả.
Bước 2:
Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được văn bản, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết.
Trường hợp không giải quyết thì
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
3.1. Thành phần hồ sơ
Văn bản đề nghị thay đổi hình
thức nhận, nơi nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng
3.2. Số lượng hồ sơ: Không
quy định
4. Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính:
Người đang hưởng lương hưu, trợ
cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng có nguyện vọng thay đổi hình thức nhận hoặc thay
đổi nơi nhận do chuyển nơi cư trú trong nước.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
Cơ quan bảo hiểm xã hội theo
phân cấp của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
Thông báo về việc tiếp nhận hồ
sơ di chuyển và đăng ký nhận lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Theo quy định của Bảo hiểm xã hội
Việt Nam.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không
11. Căn cứ pháp lý:
Luật
Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm 2024.
XVII. HƯỞNG
TRỢ CẤP MAI TÁNG
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1:
Trong thời hạn 90 ngày kể từ
ngày người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người tham gia bảo hiểm
tự nguyện, người đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu, trợ cấp tai nạn
lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng chết thì thân nhân hoặc tổ chức, cá nhân
lo mai táng nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Trong thời hạn 90 ngày kể từ
ngày người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc chết thì thân nhân
hoặc tổ chức, cá nhân lo mai táng nộp hồ sơ quy định cho người sử dụng lao động.
Bước 2:
Trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ từ thân nhân của người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội
bắt buộc chết, người sử dụng lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ cho cơ quan bảo
hiểm xã hội.
Bước 3:
Trong thời hạn 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm
giải quyết.
Trường hợp không giải quyết thì
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
3.1. Thành phần hồ sơ
- Sổ bảo hiểm xã hội, trừ trường
hợp người đang hưởng lương hưu, trợ cấp hằng tháng;
- Bản sao giấy chứng tử hoặc
trích lục khai tử hoặc bản sao giấy báo tử hoặc bản sao quyết định của Tòa án
tuyên bố là đã chết;
- Tờ khai của thân nhân, cá
nhân lo mai táng.
Trường hợp người lao động là
công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam chết tại nước ngoài thì bản sao giấy
chứng tử hoặc trích lục khai tử hoặc bản sao giấy báo tử hoặc bản sao quyết định
của Tòa án tuyên bố là đã chết được thay thế bằng bản dịch tiếng Việt được công
chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực các
giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài cấp thể hiện thông tin về người
lao động là công dân nước ngoài chết (họ và tên, thời điểm chết, nơi chết).
3.2. Số lượng hồ sơ: Không
quy định
4. Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính:
Thân nhân của người đang bảo
lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người đang tham gia bảo hiểm tự nguyện, người
đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp hằng tháng chết.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
Cơ quan bảo hiểm xã hội theo
phân cấp của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định về việc hưởng trợ cấp mai táng.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Theo quy định của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
Những người sau đây khi chết
thì tổ chức, cá nhân lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng gồm:
- Người lao động là công dân Việt
Nam và người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam có thời gian
đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên;
- Người lao động là công dân Việt
Nam có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
từ đủ 60 tháng trở lên nếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 12
tháng.
- Người lao động là công dân Việt
Nam chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về
an toàn, vệ sinh lao động;
- Người đang hưởng hoặc đang tạm
dừng hưởng lương hưu; người đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng trợ cấp tai nạn
lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc.
11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm
2024.
- Nghị định số 158/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt
buộc.
- Nghị định số 159/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự
nguyện.
XVIII. HƯỞNG
TRỢ CẤP TUẤT HẰNG THÁNG
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1:
Trong thời hạn 90 ngày kể từ
ngày người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người đang hưởng hoặc
đang tạm dừng hưởng lương hưu, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng
tháng chết thì thân nhân nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Trong thời hạn 90 ngày kể từ
ngày người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc chết thì thân nhân nộp
hồ sơ quy định cho người sử dụng lao động.
Bước 2:
Trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ từ thân nhân của người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội
bắt buộc chết, người sử dụng lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ cho cơ quan bảo
hiểm xã hội.
Bước 3:
Trong thời hạn 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm
giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ
lý do.
2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
3.1.Thành phần hồ sơ:
- Đối với thân nhân của người
đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm
xã hội:
+ Sổ bảo hiểm xã hội;
+ Bản sao giấy chứng tử hoặc
trích lục khai tử hoặc bản sao giấy báo tử hoặc bản sao quyết định của Tòa án
tuyên bố là đã chết;
+ Tờ khai của thân nhân;
+ Bản chính hoặc bản sao biên bản
điều tra tai nạn lao động đối với trường hợp chết do tai nạn lao động; bản sao
bệnh án điều trị bệnh nghề nghiệp đối với trường hợp chết do bệnh nghề nghiệp;
+ Biên bản giám định mức suy giảm
khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa hoặc bản sao giấy xác nhận mức
độ khuyết tật đặc biệt nặng có thể hiện kết luận của Hội đồng giám định y khoa
ghi rõ tỷ lệ phần trăm suy giảm khả năng lao động đối với thân nhân bị suy giảm
khả năng lao động từ 81% trở lên.
- Đối với thân nhân của người
đang hưởng lương hưu hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu hoặc trợ cấp tai nạn
lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc bao gồm:
+ Bản sao giấy chứng tử
hoặc trích lục khai tử hoặc bản sao giấy báo tử hoặc bản sao quyết định của Toà
án tuyên bố là đã chết;
+ Tờ khai của thân nhân;
+ Biên bản giám định mức
suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa hoặc bản sao giấy xác
nhận mức độ khuyết tật đặc biệt nặng có thể hiện kết luận của Hội đồng giám định
y khoa ghi rõ tỷ lệ phần trăm suy giảm khả năng lao động đối với thân nhân bị
suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
3.2.Số lượng hồ sơ: Không
quy định
4. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính:
Thân nhân của người lao động là
công dân Việt Nam
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
Cơ quan bảo hiểm xã hội theo
phân cấp của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định về việc hưởng trợ cấp tuất hằng tháng
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Theo quy định của Bảo hiểm xã hội
Việt Nam, Bộ Y tế.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
- Điều kiện giải quyết trợ cấp
tuất hằng tháng:
Người lao động là công dân Việt
Nam khi chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thuộc một trong các trường hợp
dưới đây thì thân nhân thuộc diện được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng:
+Có thời gian đóng bảo hiểm xã
hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên;
+ Đang hưởng lương hưu hoặc
đang tạm dừng hưởng lương hưu mà trước đó có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt
buộc từ đủ 15 năm trở lên;
+ Chết do tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
+ Đang hưởng hoặc đang tạm dừng
hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả
năng lao động từ 61% trở lên.
- Điều kiện thân nhân thuộc
diện giải quyết trợ cấp tuất hằng tháng:
Thân nhân của những người lao động
là công dân Việt Nam theo quy định tại khoản 1 Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội được hưởng trợ cấp hằng
tháng bao gồm:
+ Các con bao gồm cả con khi
người mẹ đang mang thai mà người cha chết, con khi lao động nữ mang thai hộ
đang mang thai mà người cha hoặc người mẹ nhờ mang thai hộ chết thì được hưởng
đến khi đủ 18 tuổi;
+ Con bị suy giảm khả năng lao
động từ 81% trở lên;
+ Vợ, chồng đủ tuổi theo quy định
tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động.
Vợ, chồng chưa đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động mà bị suy giảm khả năng lao
động từ 81% trở lên;
+ Cha đẻ, mẹ đẻ; cha đẻ, mẹ đẻ
của vợ hoặc của chồng; thành viên khác của gia đình đủ tuổi theo quy định tại
khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động mà
người lao động nêu trên đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật
về hôn nhân và gia đình;
+ Cha đẻ, mẹ đẻ; cha đẻ, mẹ đẻ
của vợ hoặc của chồng; thành viên khác của gia đình chưa đủ tuổi theo quy định
tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động
bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà người tham gia bảo hiểm xã hội
đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia
đình.
⁕
Không áp dụng trợ cấp tuất hằng tháng đối với thân nhân là người đang hưởng tiền
lương và tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất
sức lao động hằng tháng, trợ cấp hằng tháng mà mức hưởng bằng hoặc cao hơn mức
tham chiếu, không bao gồm khoản trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi
người có công với cách mạng.
11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm
2024.
- Nghị định số 158/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt
buộc.
- Nghị định số 159/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự
nguyện.
XIX. HƯỞNG
TRỢ CẤP TUẤT MỘT LẦN
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1:
Trong thời hạn 90 ngày kể từ
ngày người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, đang tham gia bảo hiểm
xã hội tự nguyện, người đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu, trợ cấp
tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng chết thì thân nhân nộp hồ sơ cho
cơ quan bảo hiểm xã hội.
Trong thời hạn 90 ngày kể từ
ngày người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc chết thì thân nhân nộp
hồ sơ quy định cho người sử dụng lao động.
Bước 2:
Trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ từ thân nhân của người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội
bắt buộc chết, người sử dụng lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ cho cơ quan bảo
hiểm xã hội.
Bước 3:
Trong thời hạn 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm
giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ
lý do.
2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
3.1. Thành phần hồ sơ
- Đối với thân nhân của người
đang tham gia bảo hiểm xã hội, đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bao
gồm:
+ Sổ bảo hiểm xã hội;
+ Bản sao giấy chứng tử hoặc
trích lục khai tử hoặc bản sao giấy báo tử hoặc bản sao quyết định của Tòa án
tuyên bố là đã chết;
+ Tờ khai của thân nhân;
+ Bản chính hoặc bản sao biên bản
điều tra tai nạn lao động đối với trường hợp chết do tai nạn lao động; bản sao
bệnh án điều trị bệnh nghề nghiệp đối với trường hợp chết do bệnh nghề nghiệp
(trừ trường hợp người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện);
+ Biên bản giám định mức suy giảm
khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa hoặc bản sao giấy xác nhận mức
độ khuyết tật đặc biệt nặng có thể hiện kết luận của Hội đồng giám định y khoa
ghi rõ tỷ lệ phần trăm suy giảm khả năng lao động đối với thân nhân bị suy giảm
khả năng lao động từ 81% trở lên (trừ trường hợp người lao động đang tham gia bảo
hiểm xã hội tự nguyện).
- Đối với thân nhân của người
đang hưởng lương hưu hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu hoặc trợ cấp tai nạn
lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc bao gồm:
+ Bản sao giấy chứng tử
hoặc trích lục khai tử hoặc bản sao giấy báo tử hoặc bản sao quyết định của Toà
án tuyên bố là đã chết;
+ Tờ khai của thân nhân;
+ Biên bản giám định mức
suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa hoặc bản sao giấy xác
nhận mức độ khuyết tật đặc biệt nặng có thể hiện kết luận của Hội đồng giám định
y khoa ghi rõ tỷ lệ phần trăm suy giảm khả năng lao động đối với thân nhân bị
suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
Trường hợp người lao động là
công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam chết tại nước ngoài thì bản sao giấy
chứng tử hoặc trích lục khai tử hoặc bản sao giấy báo tử hoặc bản sao quyết định
của Tòa án tuyên bố là đã chết được thay thế bằng bản dịch tiếng Việt được công
chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực các
giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài cấp thể hiện thông tin về người
lao động là công dân nước ngoài chết (họ và tên, thời điểm chết, nơi chết).
3.2. Số lượng hồ sơ: Không
quy định
4. Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính:
- Thân nhân của người
lao động là công dân Việt Nam
- Thân nhân của người lao động
là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
Cơ quan bảo hiểm xã hội theo
phân cấp của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định về việc hưởng trợ cấp tuất một lần
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Theo quy định của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
- Người lao động là công dân Việt
Nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc đang bảo lưu thời gian đóng bảo
hiểm xã hội mà thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm.
- Người lao động là công dân Việt
Nam đang tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và đang bảo lưu thời gian đóng bảo
hiểm xã hội chết;
- Người lao động là công dân Việt
Nam thuộc trường hợp được giải quyết trợ cấp hằng tháng nhưng không có thân
nhân hưởng tiền trợ cấp hằng tháng theo quy định;
- Thân nhân thuộc diện được hưởng
trợ cấp hằng tháng theo quy định nhưng có nguyện vọng hưởng trợ cấp một lần.
- Người lao động là công dân nước
ngoài làm việc tại Việt Nam tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà chết.
11. Căn cứ pháp lý
- Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm
2024.
- Nghị định số 158/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt
buộc.
- Nghị định số 159/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự
nguyện.
XX. TẠM DỪNG
ĐÓNG VÀO QUỸ HƯU TRÍ VÀ TỬ TUẤT
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1:
Người sử dụng lao động gặp khó
khăn khi thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc do khủng hoảng, suy thoái kinh tế hoặc
thực hiện chính sách của Nhà nước khi tái cơ cấu nền kinh tế hoặc thực hiện cam
kết quốc tế, làm văn bản đề nghị kèm theo danh sách lao động tại thời điểm trước
khi tạm dừng sản xuất, kinh doanh và tại thời điểm đề nghị; danh sách lao động
thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc phải tạm thời nghỉ việc.
Người sử dụng lao động gặp khó khăn
do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, mất mùa bị thiệt hại trên 50% tổng giá trị
tài sản, làm văn bản đề nghị kèm theo Báo cáo kiểm kê tài sản gần nhất trước thời
điểm bị thiệt hại; Biên bản kiểm kê tài sản bị thiệt hại do thiên tai, hỏa hoạn,
dịch bệnh, mất mùa. Trường hợp không bố trí được việc làm cho người lao động,
trong đó số lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc phải tạm
thời nghỉ việc từ 50% trở lên so với tổng số lao động có mặt trước khi thiên
tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, mất mùa thì làm văn bản đề nghị kèm theo danh sách
lao động tại thời điểm trước khi thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, mất mùa và tại
thời điểm đề nghị; danh sách lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội
bắt buộc phải tạm thời nghỉ việc.
Bước 2:
Trong thời hạn 15 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động, cơ quan có trách nhiệm
xem xét, xác định và có văn bản trả lời người sử dụng lao động, cụ thể:
- Thẩm quyền xác định số lao động
thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tạm thời nghỉ việc đối với cơ
quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân địa phương quản lý do
cơ quan nội vụ địa phương xác định; đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh
nghiệp thuộc bộ, ngành trung ương quản lý do bộ, ngành xác định, số lao động
thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tạm thời nghỉ việc được tính
so với tổng số lao động có mặt trước khi tạm dừng sản xuất, kinh doanh hoặc trước
khi thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, mất mùa.
- Thẩm quyền xác định giá trị
tài sản bị thiệt hại đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp thuộc Ủy
ban nhân dân địa phương quản lý do cơ quan tài chính địa phương xác định; đối với
cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp thuộc bộ, ngành trung ương quản lý do cơ
quan tài chính của bộ, ngành xác định. Giá trị tài sản bị thiệt hại được tính
so với giá trị tài sản theo báo cáo kiểm kê tài sản gần nhất trước thời điểm bị
thiệt hại;
Bước 3:
Người sử dụng lao động đảm bảo
điều kiện, có văn bản đề nghị tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất, kèm
theo văn bản xác định số lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt
buộc tạm thời nghỉ việc hoặc văn bản xác định giá trị tài sản bị thiệt hại gửi
cơ quan bảo hiểm xã hội.
Bước 4
Trong thời hạn 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm
xã hội có trách nhiệm giải quyết tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất.
Trường hợp không giải quyết thì
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
3.1. Thành phần hồ sơ
- Hồ sơ đề nghị xác định số
lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc phải tạm thời nghỉ việc
+ Văn bản đề nghị của người sử
dụng lao động;
+ Danh sách lao động tại thời
điểm trước khi tạm dừng sản xuất, kinh doanh và tại thời điểm đề nghị;
+ Danh sách lao động thuộc đối
tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc phải tạm thời nghỉ việc.
- Hồ sơ đề nghị xác định giá
trị tài sản bị thiệt hại:
+ Văn bản đề nghị của người sử
dụng lao động
+ Báo cáo kiểm kê tài sản gần
nhất trước thời điểm bị thiệt hại;
+ Biên bản kiểm kê tài sản bị
thiệt hại do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, mất mùa.
- Hồ sơ đề nghị tạm dừng
đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất:
+ Văn bản đề nghị tạm dừng đóng
vào quỹ hưu trí và tử tuất;
+ Văn bản xác định số lao động
thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tạm thời nghỉ việc hoặc văn bản
xác định giá trị tài sản bị thiệt hại.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không
quy định
4. Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của người sử dụng
lao động.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính
- Người sử dụng lao động gặp
khó khăn khi thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc do khủng hoảng, suy thoái kinh tế
hoặc thực hiện chính sách của Nhà nước khi tái cơ cấu nền kinh tế hoặc thực hiện
cam kết quốc tế;
- Người sử dụng lao động gặp
khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, mất mùa.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
- Cơ quan bảo hiểm xã hội theo
phân cấp của Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
- Cơ quan Nội vụ địa phương;
các Bộ, ngành ở Trung ương;
- Cơ quan tài chính địa phương;
cơ quan tài chính của Bộ, ngành hoặc Bộ Tài chính.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
Quyết định tạm dừng đóng vào quỹ
hưu trí và tử tuất.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Theo quy định của Bảo hiểm xã hội
Việt Nam.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
Người sử dụng lao động gặp khó
khăn khi thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc do khủng hoảng, suy thoái kinh tế hoặc
thực hiện chính sách của Nhà nước khi tái cơ cấu nền kinh tế hoặc thực hiện cam
kết quốc tế hoặc gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, mất mùa mà:
- Phải tạm dừng sản xuất, kinh
doanh từ 30 ngày trở lên và không bố trí được việc làm cho người lao động,
trong đó số lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc phải tạm
thời nghỉ việc từ 50% trở lên so với tổng số lao động có mặt trước khi tạm dừng
sản xuất, kinh doanh;
- Bị thiệt hại trên 50%
tổng giá trị tài sản do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, mất mùa gây ra, không kể
giá trị tài sản là đất hoặc không bố trí được việc làm cho người lao động,
trong đó số lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc phải tạm
thời nghỉ việc từ 50% trở lên so với tổng số lao động có mặt trước khi thiên
tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, mất mùa.
11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm
2024.
- Nghị định số 158/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt
buộc.
XXI. TÍNH
THỜI GIAN CÔNG TÁC ĐỂ HƯỞNG BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM VIỆC THUỘC
KHU VỰC NHÀ NƯỚC, NGHỈ CHỜ VIỆC TỪ NGÀY 01 THÁNG 11 NĂM 1987 ĐẾN TRƯỚC NGÀY 01
THÁNG 01 NĂM 1995
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1:
Người lao động và người sử dụng
lao động hoàn thiện hồ sơ theo quy định gửi cơ quan bảo hiểm xã hội.
Bước 2
Trong thời hạn 15 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội
phải giải quyết.
Trường hợp không giải quyết thì
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
3.1.Thành phần hồ sơ
- Tờ khai đăng ký tham gia bảo
hiểm xã hội của người lao động;
- Lý lịch gốc và lý lịch bổ sung
(nếu có) của người lao động, quyết định tiếp nhận, hợp đồng lao động, các giấy
tờ có liên quan khác như: quyết định nâng bậc lương, quyết định điều động hoặc quyết
định chuyển công tác, quyết định phục viên xuất ngũ, chuyển ngành, giấy thôi trả
lương;
- Danh sách của đơn vị có tên
người lao động đến ngày 31 tháng 12 năm 1994 hoặc các giấy tờ xác định người
lao động có tên trong danh sách của đơn vị đến ngày 31 tháng 12 năm 1994;
- Quyết định nghỉ chờ việc.
Trường hợp không có quyết định
nghỉ chờ việc thì phải có xác nhận bằng văn bản của thủ trưởng đơn vị tại thời
điểm lập hồ sơ đề nghị cấp sổ bảo hiểm xã hội, trong đó đảm bảo người lao động
có tên trong danh sách của đơn vị tại thời điểm có quyết định nghỉ chờ việc và
chưa giải quyết trợ cấp thôi việc hoặc bảo hiểm xã hội một lần. Trường hợp đơn
vị đó giải thể, thì do cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp xác nhận.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không
quy định
4. Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của người sử dụng
lao động.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính:
- Người lao động làm việc thuộc
khu vực nhà nước, nghỉ chờ việc từ ngày 01 tháng 11 năm 1987 đến trước ngày 01
tháng 01 năm 1995 do doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức không sắp xếp, bố trí được
việc làm tính đến ngày 31 tháng 12 năm 1994 vẫn còn có tên trong danh sách lao
động của đơn vị.
- Cán bộ xã có thời gian đảm
nhiệm chức danh theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
Cơ quan bảo hiểm xã hội theo
phân cấp của Bảo hiểm xã hội Việt Nam
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
Xác nhận bổ sung thời gian công
tác để tính hưởng bảo hiểm xã hội trong sổ bảo hiểm xã hội
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Theo quy định của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
- Người lao động làm việc
thuộc khu vực nhà nước, nghỉ chờ việc từ ngày 01 tháng 11 năm 1987 đến trước
ngày 01 tháng 01 năm 1995 do doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức không sắp xếp, bố
trí được việc làm, chưa giải quyết trợ cấp thôi việc hoặc bảo hiểm xã hội một lần,
tính đến ngày 31 tháng 12 năm 1994 vẫn còn có tên trong danh sách lao động của
đơn vị.
- Cán bộ cấp xã có thời gian đảm
nhiệm chức danh theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP
(bao gồm cả chức danh khác có trong định biên được phê duyệt thuộc Ủy ban nhân
dân theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định số 09/1998/NĐ-CP), công tác liên tục đến ngày 01
tháng 01 năm 1998 và hưởng sinh hoạt phí theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP.
- Người lao động có thời gian đảm
nhiệm các chức danh (kể cả chức danh khác có trong định biên được phê duyệt thuộc
Ủy ban nhân dân theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định số 09/1998/NĐ-CP) thuộc đối tượng đóng bảo hiểm
xã hội theo quy định tại Nghị định số 09/1998/NĐ-CP
mà trong thời gian đảm nhiệm các chức danh này được điều động, tuyển dụng vào
quân đội nhân dân, công an nhân dân hoặc vào làm việc trong các cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội trước
ngày 01/01/1998.
- Cán bộ cấp xã giữ chức danh
theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP (bao gồm cả
chức danh khác có trong định biên được phê duyệt thuộc Ủy ban nhân dân theo quy
định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định số 09/1998/NĐ-CP)
có thời gian gián đoạn trước ngày 01/01/1998 không quá 12 tháng.
11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm
2024.
- Nghị định số 158/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt
buộc.
XXII.
TÍNH THỜI GIAN CÔNG TÁC ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐI HỢP TÁC LAO ĐỘNG TRƯỚC NGÀY
01 THÁNG 01 NĂM 1995 VÀ GIẢI QUYẾT CHẾ ĐỘ TỬ TUẤT ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐÃ CHẾT
SAU KHI ĐI HỢP TÁC LAO ĐỘNG VỀ NƯỚC NHƯNG THÂN NHÂN CHƯA ĐƯỢC HƯỞNG CHẾ ĐỘ TỬ
TUẤT
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1:
- Đối với người lao động
đang nghỉ việc: Người lao động nộp hồ sơ cho đơn vị quản lý cuối cùng nơi
người lao động làm việc. Trường hợp đơn vị quản lý cuối cùng không còn tồn tại
thì người lao động nộp hồ sơ cho cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp.
- Đối với người lao động
đang đóng bảo hiểm xã hội: Người lao động có trách nhiệm bổ sung hồ sơ quy
định cho đơn vị sử dụng lao động khi được yêu cầu.
- Đối với trường hợp người
lao động đã chết sau khi về nước nhưng thân nhân chưa được hưởng chế độ tử tuất:
Thân nhân của người lao động nộp hồ sơ theo quy định kèm theo đơn đề nghị giải
quyết chế độ tử tuất cho đơn vị quản lý cuối cùng của người lao động.
Trường hợp đơn vị quản lý cuối
cùng không còn tồn tại thì thân nhân của người lao động nộp hồ sơ cho cơ quan
quản lý cấp trên trực tiếp.
Bước 2:
- Đối với người lao động
đang nghỉ việc: Đơn vị quản lý cuối cùng của người lao động hoặc cơ quan quản
lý cấp trên trực tiếp trong trường hợp đơn vị quản lý cuối cùng không còn tồn tại
có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ của
người lao động kèm theo văn bản
đề nghị gửi cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đơn vị đóng bảo hiểm xã hội.
- Đối với người lao động
đang đóng bảo hiểm xã hội: Đơn vị sử dụng lao động có trách nhiệm chuyển hồ
sơ của người lao động kèm theo văn bản đề nghị gửi cơ quan bảo hiểm xã hội nơi
đơn vị đóng bảo hiểm xã hội;
- Đối với trường hợp người
lao động đã chết sau khi về nước nhưng thân nhân chưa được hưởng chế độ tử tuất:
Đơn vị quản lý cuối cùng của người lao động hoặc cơ quan quản lý cấp trên trực
tiếp trong trường hợp đơn vị quản lý cuối cùng không còn tồn tại có trách nhiệm
tiếp nhận, hướng dẫn thân nhân người lao động hoàn thiện hồ sơ và chuyển đến cơ
quan bảo hiểm xã hội nơi đơn vị đóng bảo hiểm xã hội kèm theo công văn đề nghị
giải quyết chế độ.
Bước 3:
- Đối với trường hợp người lao
động đang đóng bảo hiểm xã hội và người lao động đang nghỉ việc, cơ quan bảo hiểm
xã hội có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ từ người sử dụng lao động hoặc người lao
động để giải quyết ghi nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động
trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
- Đối với trường hợp người lao
động đã chết sau khi về nước nhưng thân nhân chưa được hưởng chế độ tử tuất, cơ
quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và giải quyết chế độ tử tuất
đối với thân nhân của người lao động trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ theo quy định.
- Trường hợp cơ quan bảo hiểm
xã hội không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
3.1. Thành phần hồ sơ
a) Hồ sơ đối với trường hợp
người đi lao động có thời gian ở nước ngoài theo Hiệp định của Chính phủ và người
đi làm đội trưởng, phiên dịch, cán bộ vùng do nước ngoài trả lương:
(i) Lý lịch gốc, lý lịch bổ
sung (nếu có), các giấy tờ gốc có liên quan đến thời gian làm việc, tiền lương
của người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài; quyết định tiếp nhận trở
lại làm việc đối với trường hợp người lao động về nước và tiếp tục làm việc trước
ngày 01 tháng 01 năm 1995. Trường hợp không có Quyết định tiếp nhận thì được
thay thế bằng Lý lịch do người lao động khai khi được tiếp nhận trở lại làm việc
hoặc lý lịch của người lao động khai có xác nhận của đơn vị tiếp nhận;
(ii) Bản chính “Thông báo chuyển
trả” hoặc “Quyết định chuyển trả” của Cục Hợp tác quốc tế về lao động (nay là Cục
Quản lý lao động ngoài nước) cấp.
Trường hợp không còn bản chính
“Thông báo chuyển trả” hoặc “Quyết định chuyển trả” thì phải có Giấy xác nhận về
thời gian đi hợp tác lao động để giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội của Cục Quản
lý lao động ngoài nước trên cơ sở đơn đề nghị của người lao động (theo Mẫu số 01 và số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định này);
(iii) Giấy xác nhận chưa được
giải quyết trợ cấp thôi việc, trợ cấp một lần (hoặc trợ cấp một lần, trợ cấp phục
viên, xuất ngũ đối với trường hợp quân nhân, công an nhân dân phục viên, xuất
ngũ, thôi việc trong khoảng thời gian ngày 15 tháng 12 năm 1993 đến ngày 31 tháng
12 năm 1994) sau khi về nước của cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý người lao động
trước khi đi công tác, làm việc có thời hạn ở nước ngoài. Trường hợp cơ quan,
đơn vị đã giải thể thì cơ quan, đơn vị quản lý cấp trên trực tiếp xác nhận.
Đối với những người là lao động
xã hội đi hợp tác lao động; công nhân, viên chức Nhà nước, công an nhân dân,
quân nhân trước khi đi hợp tác lao động ở nước ngoài đã hưởng trợ cấp thôi việc
hoặc phục viên, xuất ngũ; quân nhân, công nhân viên quốc phòng sau khi về nước
đã được Bộ Quốc phòng lập hồ sơ giải quyết chế độ phục viên, xuất ngũ riêng đối
với thời gian trước khi đi hợp tác lao động ở nước ngoài và cấp "Giấy chứng
nhận thời gian đi hợp tác lao động ở nước ngoài" thì do Sở Nội vụ xác nhận;
(iv) Đơn đề nghị tính thời gian
công tác hưởng chế độ hưu trí, tử tuất đối với người lao động đã nghỉ việc.
b) Hồ sơ đối với trường hợp
người đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức hợp tác trực tiếp giữa các bộ, địa
phương của Nhà nước ta với các tổ chức kinh tế của nước ngoài:
(i) Hồ sơ quy định tại các điểm
(i), (iii) và (iv) mục a nêu trên;
(ii) Bản chính Quyết định cử đi
làm việc có thời hạn ở nước ngoài hoặc bản sao Quyết định trong trường hợp người
lao động được cử đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài bằng một Quyết định chung
cho nhiều người.
Trường hợp không còn bản chính Quyết
định cử đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài thì được thay thế bằng bản sao Quyết
định có xác nhận của bộ chủ quản đối với người lao động làm việc ở nước ngoài
theo hình thức hợp tác do bộ cử đi hoặc xác nhận của Sở Nội vụ đối với người
lao động do địa phương cử đi.
Đối với trường hợp không có Quyết
định cử đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài thì phải có xác nhận bằng văn bản
của thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử người lao động, trong đó ghi rõ thời gian người
lao động được cử đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài và phải chịu trách nhiệm
trước pháp luật về nội dung xác nhận. Trường hợp cơ quan, đơn vị cử đi không
còn tồn tại thì cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp xác nhận và chịu trách nhiệm
trước pháp luật về nội dung xác nhận.
c) Hồ sơ đối với trường hợp
người đi học tập, thực tập ở nước ngoài:
(i) Hồ sơ quy định tại các điểm
(i), (iii) và (iv) mục a nêu trên.
(ii) Bản chính Quyết định cử đi
học tập, thực tập có thời hạn ở nước ngoài hoặc bản sao Quyết định trong trường
hợp người lao động được cử đi học tập, thực tập có thời hạn ở nước ngoài bằng một
Quyết định chung cho nhiều người.
Trường hợp không còn bản chính Quyết
định cử đi học tập, thực tập có thời hạn ở nước ngoài thì được thay thế bằng bản
sao Quyết định có xác nhận của đơn vị cử đi.
Đối với trường hợp không có Quyết
định cử đi học tập, thực tập có thời hạn ở nước ngoài thì phải có xác nhận bằng
văn bản của thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử người lao động, trong đó ghi rõ thời
gian người lao động được cử đi học tập, thực tập có thời hạn ở nước ngoài và phải
chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xác nhận. Trường hợp cơ quan, đơn
vị cử đi không còn tồn tại thì cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp xác nhận và
chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xác nhận.
d) Hồ sơ đối với trường hợp
người đi làm chuyên gia theo Hiệp định của Chính phủ:
(i) Hồ sơ quy định tại các điểm
(i), (iii) và (iv) mục a nêu trên.
(ii) Bản chính Quyết định cử đi
làm chuyên gia ở nước ngoài hoặc bản sao Quyết định trong trường hợp người lao
động được cử đi làm chuyên gia bằng một Quyết định chung cho nhiều người.
Trường hợp không còn bản chính Quyết
định cử đi làm chuyên gia ở nước ngoài thì được thay thế bằng bản sao Quyết định
có xác nhận của đơn vị cử đi.
Đối với trường hợp không có Quyết
định cử đi làm chuyên gia ở nước ngoài thì phải có xác nhận bằng văn bản của thủ
trưởng cơ quan, đơn vị cử người lao động, trong đó ghi rõ thời gian người lao động
được cử đi làm chuyên gia ở nước ngoài và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật
về nội dung xác nhận. Trường hợp cơ quan, đơn vị cử đi không còn tồn tại thì cơ
quan quản lý cấp trên trực tiếp xác nhận và chịu trách nhiệm trước pháp luật về
nội dung xác nhận;
(iii) Giấy xác nhận của cơ quan
quản lý chuyên gia về việc đã hoàn thành nghĩa vụ đóng góp cho ngân sách nhà nước
và đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của Nhà nước của chuyên gia trong thời
gian làm việc ở nước ngoài.
đ) Hồ sơ đối với thân nhân của
người lao động đi hợp tác lao động ở nước ngoài trước ngày 01 tháng 01 năm 1995
đã chết sau khi về nước nhưng thân nhân chưa được hưởng chế độ tử tuất
(i) Thành phần hồ sơ như đối tượng
tại mục a, b, c và d nêu trên. (ii) Sổ bảo hiểm xã hội;
(iii) Bản sao giấy chứng tử hoặc
trích lục khai tử hoặc bản sao giấy báo tử hoặc bản sao quyết định của Tòa án
tuyên bố là đã chết;
(iv) Tờ khai của thân nhân;
(v) Bản chính hoặc bản sao biên
bản điều tra tai nạn lao động đối với trường hợp chết do tai nạn lao động; bản
sao bệnh án điều trị bệnh nghề nghiệp đối với trường hợp chết do bệnh nghề nghiệp;
(vi) Biên bản giám định mức suy
giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa hoặc bản sao giấy xác nhận
mức độ khuyết tật đặc biệt nặng có thể hiện kết luận của Hội đồng giám định y
khoa ghi rõ tỷ lệ phần trăm suy giảm khả năng lao động đối với thân nhân bị suy
giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
(vii) Đơn đề nghị giải quyết chế
độ tử tuất
3.2. Số lượng hồ sơ: Không
quy định
4. Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với trường hợp người lao động đang
đóng bảo hiểm xã hội và người lao động đang nghỉ việc.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với trường hợp trường hợp người lao
động đã chết sau khi về nước nhưng thân nhân chưa được hưởng chế độ tử tuất.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính:
- Người lao động đi hợp tác lao
động trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 hiện nay đang đóng bảo hiểm xã hội
- Người lao động đi hợp tác lao
động trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 hiện nay đang nghỉ việc
- Thân nhân của người lao động
đi hợp tác lao động trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 đã chết sau khi về nước.
- Đơn vị quản lý cuối cùng của
người lao động hoặc cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp
- Đơn vị sử dụng người lao động
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
Cơ quan bảo hiểm xã hội theo
phân cấp của Bảo hiểm xã hội Việt Nam
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
- Xác nhận bổ sung thời gian công
tác để tính hưởng bảo hiểm xã hội trong sổ bảo hiểm xã hội
- Quyết định về việc hưởng chế
độ hưu trí hằng tháng hoặc Quyết định về việc hưởng bảo hiểm xã hội một lần.
- Quyết định về việc hưởng trợ
cấp mai táng và Quyết định về việc hưởng trợ cấp tuất hằng tháng hoặc Quyết định
về việc hưởng trợ cấp tuất một lần.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 01, số 02 và Mẫu số 03 kèm theo Nghị định số 158/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt
buộc.
- Đơn đề nghị tính thời gian
công tác hưởng chế độ hưu trí, tử tuất đối với người lao động đã nghỉ việc, tờ
khai của thân nhân, đơn đề nghị giải quyết chế độ tử tuất theo quy định của Bảo
hiểm xã hội Việt Nam.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
- Người lao động thuộc biên chế
của các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, doanh
nghiệp nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang được cơ quan, đơn vị cử đi công tác,
học tập, làm việc có thời hạn đã xuất cảnh hợp pháp ra nước ngoài, đã về nước
nhưng không đúng hạn hoặc về nước đúng thời hạn nhưng đơn vị cũ không bố trí, sắp
xếp được việc làm mà thời gian làm việc trong nước trước khi đi công tác, học tập,
làm việc ở nước ngoài và thời gian ở nước ngoài trong thời hạn cho phép trước
ngày 01 tháng 01 năm 1995 chưa được giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc hoặc trợ
cấp một lần, trợ cấp phục viên, xuất ngũ hoặc bảo hiểm xã hội một lần được tính
để hưởng chế độ hưu trí và tử tuất.
- Đối tượng lao động xã hội được
cử đi hợp tác lao động sau khi về nước tiếp tục tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt
buộc mà thời gian làm việc ở nước ngoài trong thời hạn cho phép trước ngày 01
tháng 01 năm 1995 chưa được giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp một
lần.
11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm
2024.
- Nghị định số 158/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt
buộc.
Mẫu
số 01
Kèm
theo Nghị định số 158/2025/NĐ-CP ngày 25/6/2025
của Chính phủ
(Dành
cho người lao động)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN
Về
thời gian đi hợp tác lao động để giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội
(Đối
với người đi lao động có thời hạn ở nước ngoài theo Hiệp định Chính phủ, kể cả
người đi làm đội trưởng, phiên dịch, cán bộ vùng)
Kính
gửi: Cục Quản lý lao động ngoài nước.
Tên tôi là
………………………………………………….……………..
Sinh ngày:
…………………………..……………………………………
Đơn vị cử đi hợp tác lao động:
…………………………..…….…………
Cơ quan chủ quản (Bộ, ngành):
….………………………………….....…
Nước đến hợp tác lao động:
………………..………………………..……
Tên đơn vị, nhà máy đến làm việc:
………………………………………….
Thời hạn đi hợp tác lao động
theo Hiệp định từ………..….….. đến ………..
Thời điểm về nước: ngày
......... tháng …....... năm ...............
Lý do về nước:
……...……………………….…....…..………...................
Được chuyển trả về đơn vị:
...........................................................................
Hồ sơ kèm theo (nếu có) gồm:
………………………….…….………........
…………………………..…………...………………..……………...…………
Khi về nước tôi chưa được giải
quyết trợ cấp thôi việc theo quy định tại Thông tư số 12/TT-LB ngày 3/8/1992 và Thông tư số 24/LB-TT ngày 19/9/1994 của Liên Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội - Tài chính.
Tôi xin cam đoan lời khai trên
đây của tôi là đúng sự thật. Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời
khai của mình.
|
|
......, ngày…. tháng....... năm .......
Người viết đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Mẫu
số 02
Kèm
theo Nghị định số 158/2025/NĐ-CP ngày 25/6/2025
của Chính phủ
|
BỘ NỘI VỤ
CỤC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG
NGOÀI NƯỚC
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: … /CQLLĐNN-XN
|
Hà
Nội, ngày …… tháng … năm ….
|
GIẤY
XÁC NHẬN
Về
thời gian đi hợp tác lao động để giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội
(Đối
với người đi lao động có thời hạn ở nước ngoài theo Hiệp định của Chính phủ, kể
cả người đi làm đội trưởng, phiên dịch, cán bộ vùng)
Căn cứ hồ sơ do người lao động
xuất trình (nếu có) và hồ sơ lưu trữ, Cục Quản lý lao động ngoài nước xác nhận:
Ông (bà):
……………………………………..……………………............
Sinh ngày:
……………………....…………………………..………………
Đi hợp tác lao động tại
………………….từ…………….đến……….....
Thời điểm về nước:
ngày.......... tháng .......... năm.............
Về nước với lý
do:………………………………...…………….............
Được chuyển trả về đơn vị:
..........................................................................
Ông (bà) ……………….........……. (có
hoặc không) ……….........….…. tên trong danh sách đã được Cục Quản lý lao động
ngoài nước duyệt hồ sơ để nhận trợ cấp cấp thôi việc theo quy định tại Thông tư
số 12/TT-LB ngày 3/8/1992 và Thông tư số 24/LB-TT ngày 19/9/1994 của Liên Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội - Tài chính.
Xác nhận này có giá trị thay thế
Giấy chứng nhận của Ban quản lý lao động Việt Nam tại ……….........……….. và
Thông báo chuyển trả của Cục Quản lý lao động ngoài nước để xem xét tính thời
gian công tác hưởng bảo hiểm xã hội.
|
Nơi nhận:
- Ông (bà) .......... ;
- Lưu VT, Cục QLLĐNN.
|
CỤC TRƯỞNG
|
Mẫu
số 03
Kèm
theo Nghị định số 158/2025/NĐ-CP ngày 25/6/2025
của Chính phủ
(Dành
cho thân nhân của người lao động)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ GIẢI QUYẾT CHẾ ĐỘ TỬ TUẤT
Đối
với người được cử đi công tác, học tập, làm việc có thời hạn ở nước ngoài đã chết
sau khi về nước nhưng thân nhân chưa được hưởng trợ cấp tuất
Kính
gửi: ……………………………..
Tên tôi là ……………..…… Số căn cước
công dân/……..……….……..
Hộ khẩu thường trú:
…………………………………….……………...…
là thân nhân (nêu rõ mối
quan hệ thân nhân với người lao động):…….......…
của ông (bà) …………………Sinh ngày:
………...........…….....
Được cử đi (hợp tác lao động,
học tập, thực tập, làm chuyên gia):……….
tại (tên đơn vị, tổ chức và
tên nước)…………......……………………….....
Đơn vị cử đi:
……………………................……………………………
Cơ quan chủ quản (Bộ, ngành):
….………………………....………
Thời hạn làm việc ghi trong Quyết
định của đơn vị cử đi: từ……. đến.....
Thời điểm về nước:
ngày.......tháng ...... năm...........
Lý do về nước:....…………………………….…..........…..………….……..
Được chuyển trả về đơn vị:
..............................................................
Ông (bà)
............................ đã từ trần ngày........ tháng ........
năm..........
Từ khi về nước đến khi từ trần,
ông (bà)……………………… ……. chưa được giải quyết trợ cấp thôi việc, chế độ bảo hiểm
xã hội.
Tôi xin cam đoan lời khai trên đây
của tôi là đúng sự thật. Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai của
mình.
Đề nghị
.................................. lập hồ sơ và làm thủ tục giải quyết chế độ tử
tuất đối với ông (bà) .....................
|
..., ngày….. tháng…… năm …….
Xác nhận của UBND xã, phường nơi cư trú
(Ký, đóng dấu)
|
..…, ngày….. tháng…… năm …….
Người viết đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
- Mẫu này áp dụng đối với thân
nhân của người lao động đã chết sau khi về nước nhưng thân nhân chưa được hưởng
trợ cấp tuất;
- Ủy ban nhân dân xã, phường
xác nhận mối quan hệ của người viết đơn với người lao động.
XXIII. CHẾ
ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG KHÔNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN HƯỞNG LƯƠNG HƯU VÀ CHƯA ĐỦ TUỔI HƯỞNG
TRỢ CẤP HƯU TRÍ XÃ HỘI
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1:
Công dân Việt Nam đủ tuổi nghỉ
hưu có thời gian đóng bảo hiểm xã hội nhưng không đủ điều kiện hưởng lương hưu
theo quy định của pháp luật và chưa đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
theo quy định gửi hồ sơ đến cơ quan bảo hiểm xã hội.
Bước 2:
Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm
giải quyết.
Trường hợp không giải quyết thì
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
3.1. Thành phần hồ sơ
- Sổ bảo hiểm xã hội;
- Văn bản đề nghị hưởng trợ cấp
hằng tháng.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không
quy định
4. Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính:
Công dân Việt Nam đủ tuổi nghỉ
hưu có thời gian đóng bảo hiểm xã hội nhưng không đủ điều kiện hưởng lương hưu
theo quy định của pháp luật và chưa đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
Cơ quan bảo hiểm xã hội theo
phân cấp của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
Quyết định về việc hưởng trợ cấp
hằng tháng
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Theo quy định của Bảo hiểm xã hội
Việt Nam.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
Công dân Việt Nam đủ tuổi nghỉ
hưu có thời gian đóng bảo hiểm xã hội nhưng không đủ điều kiện hưởng lương hưu
theo quy định của pháp luật và chưa đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
theo quy định, nếu không hưởng bảo hiểm xã hội một lần và không bảo lưu thời
gian đóng bảo hiểm xã hội.
11. Căn cứ pháp lý:
Luật
Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm 2024.
XXIV. CHẾ
ĐỘ ĐỐI VỚI THÂN NHÂN NGƯỜI ĐANG HƯỞNG TRỢ CẤP HẰNG THÁNG CHẾT TRƯỚC KHI HẾT THỜI
HẠN HƯỞNG TRỢ CẤP
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1:
Trong thời hạn 90 ngày kể từ
ngày người hưởng trợ cấp hằng tháng chết thì thân nhân nộp hồ sơ theo quy định
cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Bước 2:
Trong thời hạn 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm
giải quyết.
Trường hợp không giải quyết thì
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
3.1. Thành phần hồ sơ
- Bản sao giấy chứng tử hoặc
trích lục khai tử hoặc bản sao giấy báo tử hoặc bản sao quyết định của Tòa án
tuyên bố là đã chết;
- Tờ khai của thân nhân theo mẫu
do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không
quy định
4. Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính:
Thân nhân người lao động đang
hưởng chế độ đối với người lao động không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa
đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
Cơ quan bảo hiểm xã hội theo
phân cấp của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
- Quyết định về việc hưởng trợ
cấp một lần
- Quyết định về việc hưởng trợ
cấp mai táng
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Theo quy định của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
- Người lao động đang hưởng trợ
cấp hằng tháng chết khi chưa hết thời hạn hưởng trợ cấp hằng tháng thì thân
nhân được hưởng trợ cấp một lần cho những tháng người lao động chưa nhận.
- Người lao động đang hưởng trợ
cấp hằng tháng thuộc một trong các trường hợp dưới đây khi chết thì thân nhân
được hưởng một lần trợ cấp mai táng:
+ Có thời gian đóng bảo hiểm xã
hội bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên;
+ Có thời gian đóng bảo hiểm xã
hội tự nguyện từ đủ 60 tháng trở lên;
+ Có tổng thời gian đóng bảo hiểm
xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện từ đủ 60 tháng trở lên nếu thời
gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện
không đáp ứng điều kiện quy định nêu trên.
11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm
2024.
- Nghị định số 158/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt
buộc.
- Nghị định số 159/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự
nguyện.
XXV. XÁC
NHẬN THỜI GIAN ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐỂ LÀM CĂN CỨ GIẢI QUYẾT,
ĐIỀU CHỈNH CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ, TỬ TUẤT
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1:
Người lao động hoặc thân nhân của
người lao động trong trường hợp người lao động đã chết có văn bản đề nghị xác
nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo mẫu do cơ quan bảo hiểm xã hội ban
hành gửi cơ quan bảo hiểm xã hội.
Bước 2:
Trong thời hạn 15 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của người lao động hoặc thân nhân của người
lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã
hội của người lao động.
Trường hợp cần phải xác minh lại
quá trình đóng bảo hiểm xã hội thì thời hạn không quá 45 ngày.
Trường hợp không xác nhận thì
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
3.1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản đề nghị xác nhận thời
gian đóng bảo hiểm xã hội theo mẫu do cơ quan bảo hiểm xã hội ban hành
3.2. Số lượng hồ sơ: Không
quy định
4. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 15 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của người lao động hoặc thân nhân của người
lao động.
Trường hợp cần phải xác minh lại
quá trình đóng bảo hiểm xã hội thì thời hạn không quá 45 ngày
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính
Người lao động trong trường hợp
người sử dụng lao động không còn khả năng đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động
trước ngày 01 tháng 7 năm 2024.
Thân nhân của người lao động
trong trường hợp người sử dụng lao động không còn khả năng đóng bảo hiểm xã hội
cho người lao động trước ngày 01 tháng 7 năm 2024 đã chết.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
Cơ quan bảo hiểm xã hội theo
phân cấp của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
Xác nhận thời gian đóng bảo hiểm
xã hội của người lao động
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Theo quy định của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
- Người lao động trong trường hợp
người sử dụng lao động không còn khả năng đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động
trước ngày 01/7/2024.
- Người sử dụng lao động không
còn khả năng đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động thuộc một trong các trường
hợp sau:
+ Người sử dụng lao động đã có quyết
định tuyên bố phá sản của Tòa án theo quy định của pháp luật về phá sản;
+ Người sử dụng lao động đang
làm thủ tục phá sản;
+ Người sử dụng lao động đang
làm thủ tục giải thể;
+ Người sử dụng lao động được
cơ quan quản lý thuế xác định không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng
ký;
+ Bị thu hồi Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp;
+ Người sử dụng lao động không
có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa
vụ của người đại diện theo pháp luật.
11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm
2024.
- Nghị định số 158/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt
buộc.
[1] Theo phân cấp của Bảo hiểm
xã hội Việt Nam