Quốc hội chốt từ 01/01/2026 tăng từ 46.800.000 đồng lên ít nhất 69.000.000 đồng/tháng mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa của đối tượng nào?

Phạm Tiến Đạt 29,793 lượt xem
22:23 | 26/10/2025
Từ 01/01/2026 tăng từ 46.800.000 đồng lên ít nhất 69.000.000 đồng/tháng mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa của đối tượng nào?
Nội dung chính
  1. Quốc hội chốt từ 01/01/2026 tăng từ 46.800.000 đồng lên ít nhất 69.000.000 đồng/tháng mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa của đối tượng nào?
  2. Người sử dụng lao động cần đóng hằng tháng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp như thế nào?
  3. Việc tham gia bảo hiểm thất nghiệp được quy định ra sao?

Quốc hội chốt từ 01/01/2026 tăng từ 46.800.000 đồng lên ít nhất 69.000.000 đồng/tháng mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa của đối tượng nào?

Tại Điều 58 Luật Việc làm 2013 (hết hiệu lực 31/12/2025) quy định người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thực hiện theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.

Trường hợp mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp cao hơn hai mươi tháng lương cơ sở thì mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng hai mươi tháng lương cơ sở tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Mà mức lương cơ sở hiện nay thì sẽ là 2,340,000 đồng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP. Và mức đóng BHTN tối đa của người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định là 46,800,000

Tuy nhiên tại khoản 2 Điều 34 Luật Việc làm 2025 (có hiệu lực từ 01/01/2026) thì quy định tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp cao nhất bằng 20 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

4.960.000

23.800

Vùng 2

4.410.000

21.200

Vùng 3

3.860.000

18.600

Vùng 4

3.450.000

16.600

(Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP)

Tuy nhiên theo dự thảo Nghị định Quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ 01/01/2026 thì mức lương tối thiểu vùng mới sẽ là:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

5.310.000

25.500

Vùng 2

4.730.000

22.700

Vùng 3

4.140.000

19.900

Vùng 4

3.700.000

17.800

(Mức lương tối thiểu dự kiến áp dụng vào ngày 01/01/2026)

Lương tối thiểu vùng 2025 và dự kiến 2026

Như vậy, sang đầu năm 2026 nếu:

Trường hợp lương tối thiểu vùng được giữ nguyên/tăng thì mức lương tối thiểu vùng thấp nhất sẽ là 3,450,000 đồng/tháng.

Do đó, mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa của người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định sẽ được tăng từ 46.800.000 đồng/tháng (tính theo mức lương cơ sở 2,340,000 đồng) lên ít nhất 69.000.000 đồng/tháng (ở vùng 4).

>> Thông tư 56 Bộ Tài chính: Năm 2025 thực hiện cải cách tiền lương sau sắp xếp cho CBCCVC và LLVT

>> Bảng lương mới của CBCCVC sau năm 2026 khi áp dụng lương cơ bản mới thay thế lương cơ sở và hệ số lương

>> Tăng chi trả trợ cấp hưu trí xã hội lên cao hơn 30% và 40% mỗi tháng so với mức do Chính phủ

>> Ngân sách nhà nước hỗ trợ mỗi sinh viên 3,630,000 đồng/tháng

>> Trung ương ra kết luận: Bãi bỏ phụ cấp thâm niên nhà giáo và chấm dứt hưởng phụ cấp ưu đãi, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp độc hại, nguy hiểm

MỚI NHẤT >> Mẫu số 01 Phiếu thông tin về người lao động mới nhất dùng để làm gì?

XEM THÊM >> Từ 2026 Chính phủ xếp hệ số lương đặc thù cho Giáo viên THPT, THCS, TH và GVMN vượt mốc 20,000,000 đồng/tháng khi áp dụng công thức tính lương giáo viên mới

MỚI NHẤT >> Chưa xem xét giải quyết NĐ178 và NĐ67 cho CBCCVC và LLVT nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc

>> Quyết định hỗ trợ 3.000.000 triệu đồng/tháng cho CBCCVC tiền thuê nhà ở

>> Cán bộ công chức viên chức được hưởng chính xác đến 5.100.000 đồng trong 24 tháng

>> Từ 20/10/2025, chính thức được hưởng 960.000 đồng/tháng đối với toàn thể giáo viên, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng

>> Chốt miễn thuế thu nhập cá nhân hoàn toàn trong 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo

>> Thống nhất từ 1/1/2026, tăng 280.000 đồng cho toàn thể người lao động

>> Cho nghỉ toàn thể cán bộ công chức cấp xã không đáp ứng được yêu cầu

>> Chốt không giải quyết nghỉ hưu trước tuổi cho toàn thể cán bộ công chức viên chức còn dưới 10 năm

>> Toàn thể công chức viên chức và NLĐ sẽ được nhận 02 mức tiền hỗ trợ tính theo ngày

>> Hỗ trợ cho mỗi trẻ em mầm non 2.160.000 đồng/trẻ/năm

>> Tăng thêm 3.510.000 đồng/tháng khoản phụ cấp cho mỗi người hoạt động KCT ở xã, thôn, tổ dân phố

>> Toàn bộ CB cấp xã được nhận phụ cấp bằng 50% mức lương (bậc 1) cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo

>> Từ 01/01/2026 tăng mức trợ cấp 7,06% (từ 24800000 lên 26550000 đồng) cho toàn bộ NLĐ

MỚI NHẤT >> Toàn bộ CBCCVC và LLVT được triển khai thực hiện chế độ tiền lương mới sau 2026

Mới nhất >> Yêu cầu CBCCVC phải hoàn trả tiền tinh giản biên chế đã nhận cho cơ quan, tổ chức, đơn vị

MỚI NHẤT >> Tổng hợp mẫu thông báo nghỉ Tết Dương lịch 2026 cho nhân viên công ty, đối tác, khách hàng chuẩn nhất

>> Quyết định Thủ tướng Chính phủ: Kế hoạch thực hiện cải cách tiền lương đối với CBCCVC LLVT

Mới nhất >> Chính phủ trợ cấp tổng cộng 22 tháng lương cơ sở (51.480.000 đồng) đối với CBCCVC và LLVT, gia đình CBCCVC và LLVT

>> Luật số 80 do Quốc Hội ban hành, không giải quyết thôi việc cho toàn thể công chức

>> Thống nhất không đồng ý giải quyết nghỉ hưu trước tuổi cho toàn thể cán bộ công chức viên chức

>> Tất cả mức phụ cấp ưu đãi mới dành cho toàn thể giáo viên

>> Bộ Nội vụ chốt hoàn thiện vị trí việc làm công chức viên chức

>> Chốt chi thu nhập tăng thêm 3,000,000 đồng hoặc 1,8 lần mức lương ngạch, bậc, chức vụ

>> Cán bộ KCT cấp xã hưởng phụ cấp cao hơn 1,56 lần/tháng

>> Trưởng ấp, Bí thư Chi bộ được hưởng phụ cấp cao hơn 1.170.000 đồng/tháng

>> Nghị quyết 28: Giảm xuống còn 10 năm đóng BHXH thì được hưởng lương hưu

>> Chỉ giải quyết cho CBCCVC hưởng tối đa 80% tháng tiền lương hiện hưởng nhân

>> Quốc hội đã chốt mức lương mới áp dụng từ 01/01/2026 chính thức thay thế mức lương cơ sở 2,340,000 đồng

>> Sau 2026 chỉ còn tiếp tục áp dụng 06 khoản phụ cấp cho CBCCVC và LLVT theo kết luận của Trung ương

>> Chính phủ tăng thu nhập bình quân CBCCVC vượt mức 15,000,000 đồng/tháng

>> Từ 2026 Chính phủ tăng 33,33% mức phụ cấp cho Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học và Giáo viên mầm non

>> Chốt Tết Nguyên đán 2026, người lao động được lãnh 300.000 đồng

>> Đã có nhân sự Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã nhiệm kỳ 2021-2026

>> Nghị định chính phủ thống nhất cho thôi việc toàn thể công chức không hoàn thành nhiệm vụ

>> Tin vui: Quốc hội chốt từ đầu năm 2026, giáo viên được hưởng chế độ tiền lương và phụ cấp cao hơn

>> TP.HCM chốt lịch chi trả lương hưu tháng 11/2025

>> Quốc hội quyết định từ 01/01/2026 xếp lương giáo viên lên mức cao nhất

>> Bảng lương mới cho Công an, Quân đội sau năm 2026: Không thấp hơn tiền lương hiện hưởng

>> Cán bộ công chức viên chức được nhận 1,100,000 và 1,400,000 đồng/ngày

>> Hướng dẫn kéo dài tinh giản biên chế NĐ178, NĐ67 sang 2026 cho CBCCVC

>> Quyết định Thủ tướng Chính phủ mới: Hướng dẫn sắp xếp thôn, tổ dân phố tại 34 tỉnh thành (mới) sau sáp nhập tỉnh, xã 2025

>> Công văn 2025: Hướng dẫn phân bổ thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

>> Nghị định 67 SĐ, BS Nghị định 178: Bổ sung hệ số chênh lệch bảo lưu lương khi tính chế độ chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc đối với CBCCVC

>>> Chính thức Bảng lương cụ thể mới nhất 2025 (tối thiểu 30.000.000 đồng/tháng - tối đa 80.000.000 đồng/tháng)

>>> Thông báo từ Thủ Tướng Chính phủ: Chính thức cải cách tiền lương cho CBCCVC và LLVT

>>> Chỉ đạo mới nhất giải quyết tinh giản biên chế cho Cán bộ KCT cấp xã nghỉ việc trước ngày 31/5/2026

>> Chính thức từ 01/01/2026 chốt mức tăng hơn 2,12 lần tiền lương

>> Ngân sách nhà nước trả 51,480,000 đồng cho CBCCVC, LLVT và Gia đình

>> Công chức viên chức sau năm 2026 bị chấm dứt hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp độc hại, nguy hiểm

>> Đảm bảo 100% CBCCVC được nhận 54 tháng tiền lương hiện hưởng

>> Chốt thấp nhất 3,450,000 đồng kể từ 01/01/2026 là cơ sở tính lương

>> Không đồng ý giải quyết nghỉ hưu trước tuổi, thôi việc cho CBCCVC

Quốc hội chốt từ 01/01/2026 tăng từ 46.800.000 đồng lên ít nhất 69.000.000 đồng/tháng mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa của đối tượng nào?

Quốc hội chốt từ 01/01/2026 tăng từ 46.800.000 đồng lên ít nhất 69.000.000 đồng/tháng mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa của đối tượng nào?

Người sử dụng lao động cần đóng hằng tháng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp như thế nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 33 Luật Việc làm 2025 quy định:

Đóng bảo hiểm thất nghiệp
1. Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau:
a) Người lao động đóng tối đa bằng 1% tiền lương tháng;
b) Người sử dụng lao động đóng tối đa bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp;
c) Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp và do ngân sách trung ương bảo đảm.
2. Hằng tháng, người sử dụng lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo mức quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và trích tiền lương của từng người lao động theo mức quy định tại điểm a khoản 1 Điều này để đóng cùng một lúc vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
Đối với người lao động quy định tại điểm a khoản 1 Điều 31 của Luật này hưởng tiền lương theo sản phẩm, theo khoán tại doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì người sử dụng lao động đăng ký với cơ quan bảo hiểm xã hội và thực hiện đóng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần. Thời hạn đóng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng.
3. Thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp của người sử dụng lao động và người lao động là thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
4. Người lao động không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không phải đóng bảo hiểm thất nghiệp của tháng đó.
5. Người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp. Việc xử lý hành vi chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp được thực hiện theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội.
6. Người sử dụng lao động được giảm tiền đóng bảo hiểm thất nghiệp thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động phải đóng cho người lao động là người khuyết tật trong thời gian không quá 12 tháng khi tuyển mới và sử dụng người lao động là người khuyết tật.
…

Theo đó, hằng tháng, người sử dụng lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo mức đóng tối đa bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp và trích tiền lương của từng người lao động theo mức đóng tối đa bằng 1% tiền lương tháng để đóng cùng một lúc vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

Đối với người lao động quy định tại điểm a khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm 2025 hưởng tiền lương theo sản phẩm, theo khoán tại doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì người sử dụng lao động đăng ký với cơ quan bảo hiểm xã hội và thực hiện đóng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần. Thời hạn đóng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng.

Việc tham gia bảo hiểm thất nghiệp được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 32 Luật Việc làm 2025 quy định như sau:

Tham gia bảo hiểm thất nghiệp
1. Việc xác định đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp, đăng ký tham gia bảo hiểm thất nghiệp, điều chỉnh thông tin đăng ký kê khai tham gia bảo hiểm thất nghiệp được thực hiện đồng bộ với việc xác định đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, điều chỉnh thông tin đăng ký kê khai tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
2. Việc tham gia, đóng, hưởng bảo hiểm thất nghiệp được ghi nhận trong sổ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, là cơ sở để giải quyết các chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật này.

Dựa theo quy định thì việc tham gia bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau:

- Việc xác định đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp, đăng ký tham gia bảo hiểm thất nghiệp, điều chỉnh thông tin đăng ký kê khai tham gia bảo hiểm thất nghiệp được thực hiện đồng bộ với việc xác định đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, điều chỉnh thông tin đăng ký kê khai tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

- Việc tham gia, đóng, hưởng bảo hiểm thất nghiệp được ghi nhận trong sổ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, là cơ sở để giải quyết các chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm 2025.

Lưu ý: Luật Việc làm 2025 có hiệu lực kể từ 01/01/2026.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Bị tai nạn lao động thì được Quỹ TNLĐ-BNN chi trả những khoản nào?

Khi không may bị tai nạn lao động, người lao động có thể được hưởng nhiều khoản hỗ trợ từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nếu đáp ứng điều kiện theo quy định. Vậy Quỹ TNLĐ-BNN chi trả những khoản nào và người lao động được hưởng mức hỗ trợ ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Công ty chi trả những khoản tiền nào cho người bị tai nạn lao động?

Khi người lao động bị tai nạn lao động, ngoài các chế độ do Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chi trả, doanh nghiệp cũng có trách nhiệm thanh toán một số khoản theo quy định. Vậy công ty phải chi trả những khoản tiền nào và mức chi trả được xác định ra sao?

Bài viết mới nhất