Chính thức Bảng lương cụ thể mới nhất 2025 (tối thiểu 30.000.000 đồng/tháng - tối đa 80.000.000 đồng/tháng) từ 01/8/2025 (chưa bao gồm phụ cấp, tiền thưởng,...) theo Nghị định 248, cụ thể ra sao?

Hồ Tấn Thiện 104,056 lượt xem
11:17 | 30/10/2025
Bảng lương cụ thể mới nhất 2025 (tối thiểu 30.000.000 đồng/tháng - tối đa 80.000.000 đồng/tháng) từ 01/8/2025 (chưa bao gồm phụ cấp, tiền thưởng,...) theo Nghị định 248, cụ thể ra sao?
Nội dung chính
  1. Chính thức Bảng lương cụ thể mới nhất 2025 (tối thiểu 30.000.000 đồng/tháng - tối đa 80.000.000 đồng/tháng) từ 01/8/2025 (chưa bao gồm phụ cấp, tiền thưởng,...) theo Nghị định 248, cụ thể ra sao?
  2. Mức tiền lương tối đa của Thành viên hội đồng được xác định ra sao?
  3. Trách nhiệm của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty khi thực hiện mức tiền lương, thù lao của Thành viên hội đồng được quy định ra sao?

Chính thức Bảng lương cụ thể mới nhất 2025 (tối thiểu 30.000.000 đồng/tháng - tối đa 80.000.000 đồng/tháng) từ 01/8/2025 (chưa bao gồm phụ cấp, tiền thưởng,...) theo Nghị định 248, cụ thể ra sao?

>> Chốt Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 chính thức của Nhà nước

Ngày 15/9/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 248/2025/NĐ-CP quy định chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước và Kiểm soát viên trong doanh nghiệp nhà nước.

Nghị định 248/2025/NĐ-CP quy định chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, Kiểm soát viên và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020; tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024, trừ ngân hàng chính sách.

Theo đó, căn cứ Điều 4 Chương II Nghị định 248/2025/NĐ-CP có quy định mức lương cơ bản, thù lao, tiền thưởng tối đa của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên sau đây:

Như vậy, Chính phủ ban hành Bảng lương cụ thể mới nhất 2025 tối thiểu 30.000.000 đồng/tháng thuộc đối tượng Thành viên Hội đồng thành viên, Thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên (nhóm II Mức 3) - tối đa 80.000.000 đồng/tháng thuộc đối tượng Chủ tịch Hội đồng thành viên (hoặc Chủ tịch công ty), Chủ tịch Hội đồng quản trị (nhóm I Mức 1).

Xem áp dụng các mức lương cơ bản của nhóm I và nhóm II TẠI ĐÂY.

Xem thêm:

>> CBCCVC và LLVT được hưởng mức lương hưu 45%-75% khi nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 178

MỚI NHẤT >> Thay thế hoàn toàn mức lương cơ sở 2.340.000 đồng bằng mức tham chiếu

Mới nhất >> Từ 01/01/2026 tăng lương tối thiểu theo 04 mức 250.000 đồng, 280.000 đồng, 320.000 đồng, 350.000 đồng

Mới nhất >> Tăng thêm vào thu nhập hàng tháng 1.170.000 đồng, 1.638.000 đồng, 2.340.000 đồng cho CBCCVC và LLVT

Mới nhất >> Toàn bộ viên chức được hưởng phụ cấp 468.000 đồng (0,2 lần mức lương cơ sở)

>> BTC ra Công văn chốt CBCCVC không được giải quyết chính sách nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 178

>> Chính phủ ra NĐ quý II\2025: Thu hồi 100% tiền tinh giản biên chế của CBCCVC

>> Quyết định BCĐ: Kế hoạch thực hiện cải cách chính sách tiền lương

>> Toàn bộ người lao động sẽ được nhận 03 khoản tiền khi làm việc tại doanh nghiệp, tổ chức không hưởng lương từ NSNN

>> Nghị định Chính phủ: Chính thức cho hưởng phụ cấp tăng thêm bằng 150% mức lương theo hệ số lương hiện hưởng

>> Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp sẽ không được hưởng phụ cấp thâm niên

>> Chốt thưởng 06 tháng tiền lương theo hợp đồng cho người lao động

>> Chính thức công chức được nhận 50% tiền lương tháng hiện hưởng

>> Chi trả chính sách hỗ trợ 3.600.000 đồng/người/tháng

>> Mức lương mới áp dụng từ 01/01/2026 chạm mốc 3.700.000 triệu đồng/tháng

>> Chính phủ ra Nghị định mới nhất: Chốt mức lương thấp nhất từ 35.000.000 - 36.000.000 - 42.000.000 triệu đồng/tháng

>> Thông tư Bộ Nội vụ: Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới năm 2025 tại 34 tỉnh thành (mới) sau sáp nhập đối với các thôn, tổ dân phố

>> Thủ tướng Chính phủ Quyết định bổ sung chính xác 23,783,077,000,000 đồng chi trả tinh giản biên chế, nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc

>> Nghị định Chính phủ đảm bảo 100% Cán bộ KCT được chi trả tinh giản biên chế

>> Công văn ngày 23/10: BNV giải đáp kéo dài nghỉ hưu, nghỉ thôi việc tại NĐ178, NĐ67 hết 31/12/2025 đối với CBCCVC

>> Công văn quý II/2025 BNV: Quyết định chuyển đổi Thôn thành Tổ dân phố mới 2025 tại 34 tỉnh thành sau sáp nhập tỉnh, xã

>> Quốc hội chốt mức tăng từ 2,340,000 đồng lên ít nhất 3,450,000 đồng từ 01/01/2026

>> Thông tư 78 BNV: CBCCVC hàng tháng được cộng thêm 10% phụ cấp tính theo mức lương chức vụ hoặc mức lương chuyên môn, nghiệp vụ cộng với các khoản phụ cấp

>> Kết luận Trung ương: Chốt 01 Bảng lương mới cho CCVC không giữ chức danh lãnh đạo áp dụng sau 2026

>> Từ 01/2026 quyết định tăng lương từ 6,27% đến 10,00% tương ứng với các bậc lương

>> Quyết định không chi tối đa 3,000,000 đồng/tháng và 1,8 lần mức lương cho CBCCVC

>> Bộ Tài chính yêu cầu năm 2026 điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hàng tháng (phần NSNN đảm bảo), trợ cấp ưu đãi người có công

>> CV mới về Thuế TNCN: Hướng dẫn thu nhập chịu thuế TNCN đối với khoản hỗ trợ công tác phí

>> Chính thức tăng thêm 5.000.000 đồng/tháng thu nhập hằng tháng đối với CCVC

>> Chính thức chốt chi thu nhập tăng thêm 1,8 lần mức lương ngạch, bậc, chức vụ cho CBCCVC, NLĐ

>> Chỉ đạo mới nhất về giải quyết tinh giản biên chế theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP cho cán bộ công chức viên chức

>> Chốt Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 chính thức của Nhà nước

Chính thức Bảng lương cụ thể mới nhất 2025 (tối thiểu 30.000.000 đồng/tháng - tối đa 80.000.000 đồng/tháng) từ 01/8/2025 (chưa bao gồm phụ cấp, tiền thưởng,...) theo Nghị định 248, cụ thể ra sao?

Chính thức Bảng lương cụ thể mới nhất 2025 (tối thiểu 30.000.000 đồng/tháng - tối đa 80.000.000 đồng/tháng) từ 01/8/2025 (chưa bao gồm phụ cấp, tiền thưởng,...) theo Nghị định 248, cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)

Mức tiền lương tối đa của Thành viên hội đồng được xác định ra sao?

Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 248/2025/NĐ-CP quy định về mức tiền lương tối đa. Theo đó, mức tiền lương tối đa của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên chuyên trách được xác định trên cơ sở mức lương cơ bản quy định tại Điều 4 Nghị định 248/2025/NĐ-CP và lợi nhuận thực hiện của doanh nghiệp như sau:

- Doanh nghiệp có lợi nhuận và lợi nhuận thực hiện không thấp hơn kế hoạch thì mức tiền lương tối đa bằng 02 lần mức lương cơ bản, nếu lợi nhuận thực hiện vượt kế hoạch thì thực hiện theo nguyên tắc 1% lợi nhuận vượt so với kế hoạch, được tính thêm 2% mức tiền lương nhưng không quá 20% mức tiền lương tính trên cơ sở 02 lần mức lương cơ bản. Trường hợp lợi nhuận thực hiện thấp hơn kế hoạch thì mức tiền lương tối đa được tính bằng 80% nhân với 02 lần mức lương cơ bản và nhân với tỷ lệ lợi nhuận thực hiện so với lợi nhuận kế hoạch, nhưng không thấp hơn 80% mức lương cơ bản.

- Doanh nghiệp không có lợi nhuận thì mức tiền lương tối đa bằng 70% mức lương cơ bản.

- Doanh nghiệp lỗ hoặc giảm lỗ thì mức tiền lương tối đa được xác định theo quy định sau:

+ Trường hợp lỗ thì mức tiền lương tối đa bằng 50% mức lương cơ bản;

+ Trường hợp giảm lỗ (kể cả không có lợi nhuận) thì căn cứ mức độ giảm lỗ so với kế hoạch để xác định mức tiền lương tối đa bằng 80% mức lương cơ bản;

+ Đối với trường hợp Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên chuyên trách được cơ quan đại diện chủ sở hữu cử thực hiện nhiệm vụ tại doanh nghiệp lỗ do đang thực hiện tái cơ cấu, xử lý tồn tại, lỗ kế hoạch thì mức tiền lương tối đa sau khi xác định theo điểm a hoặc điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 248/2025/NĐ-CP, được tính thêm không quá 50% mức tiền lương tối đa đã xác định.

- Doanh nghiệp có lợi nhuận thực hiện cao hơn từ 02 lần trở lên so với chỉ tiêu lợi nhuận tối thiểu theo quy định đối với mục 1 của nhóm I tương ứng với nhóm ngành, lĩnh vực hoạt động tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị định 248/2025/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là lợi nhuận tối thiểu) mà mức tiền lương sau khi tính theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 248/2025/NĐ-CP vẫn thấp hơn mức tiền lương của chức danh tương đương ở các doanh nghiệp cùng ngành, lĩnh vực hoạt động trên thị trường thì mức tiền lương tối đa được xác định theo quy định sau:

+ Trường hợp lợi nhuận thực hiện không thấp hơn kế hoạch thì mức tiền lương tối đa bằng: 2,5 lần mức lương cơ bản, nếu lợi nhuận thực hiện cao hơn từ 02 lần so với lợi nhuận tối thiểu; 3,0 lần mức lương cơ bản, nếu lợi nhuận thực hiện cao hơn từ 03 lần so với lợi nhuận tối thiểu; 4,0 lần mức lương cơ bản, nếu lợi nhuận thực hiện cao hơn từ 04 lần trở lên so với lợi nhuận tối thiểu.

+ Trường hợp lợi nhuận thực hiện thấp hơn kế hoạch thì mức tiền lương tối đa được tính bằng 80% nhân với số lần mức lương cơ bản tương ứng với lợi nhuận thực hiện cao hơn so với lợi nhuận tối thiểu quy định tại điểm a khoản 4 Điều 5 Nghị định 248/2025/NĐ-CP và nhân với tỷ lệ lợi nhuận thực hiện so với lợi nhuận kế hoạch, nhưng không thấp hơn mức lương cơ bản.

- Doanh nghiệp mới thành lập hoặc mới đi vào hoạt động thì mức tiền lương trong năm đầu thành lập hoặc mới đi vào hoạt động tối đa không vượt quá mức lương cơ bản; doanh nghiệp mới thành lập trên cơ sở hợp nhất các doanh nghiệp, nếu mức tiền lương thấp hơn mức tiền lương thực tế cao nhất của các chức danh tương ứng ở doanh nghiệp thành viên trước khi hợp nhất thì được tính bằng mức tiền lương của các chức danh tương ứng đó.

- Doanh nghiệp chỉ có hoạt động thực hiện sản phẩm, dịch vụ công thì được xác định mức tiền lương gắn với chỉ tiêu khối lượng sản phẩm, dịch vụ công theo quy định sau:

+ Khối lượng sản phẩm, dịch vụ công thực hiện không thấp hơn kế hoạch thì mức tiền lương tối đa bằng 1,5 lần mức lương cơ bản, trong đó đối với doanh nghiệp thực hiện sản phẩm, dịch vụ công giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong lĩnh vực then chốt, thiết yếu của nền kinh tế quốc dân theo quy định của Chính phủ thì mức tiền lương tối đa bằng 02 lần mức lương cơ bản;

+ Khối lượng sản phẩm, dịch vụ công thực hiện thấp hơn kế hoạch, trong đó phần khối lượng sản phẩm, dịch vụ công thấp hơn kế hoạch này do doanh nghiệp thực hiện chính sách của Nhà nước hoặc bị tác động bởi yếu tố khách quan thì mức tiền lương tối đa bằng 1,5 lần mức lương cơ bản;

+ Khối lượng sản phẩm, dịch vụ công thấp hơn kế hoạch (ngoài trường hợp tại điểm b khoản này) thì mức tiền lương tối đa bằng 80% nhân với 1,5 lần mức lương cơ bản nhân với tỷ lệ giữa khối lượng sản phẩm, dịch vụ công thực hiện và khối lượng sản phẩm, dịch vụ công kế hoạch, nhưng không thấp hơn 50% mức lương cơ bản.

- Doanh nghiệp vừa hoạt động thực hiện sản phẩm, dịch vụ công, vừa hoạt động sản xuất, kinh doanh (ngoài thực hiện sản phẩm, dịch vụ công) thì được lựa chọn xác định mức tiền lương theo hoạt động sản xuất, kinh doanh quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 5 Nghị định 248/2025/NĐ-CP hoặc theo hoạt động thực hiện sản phẩm, dịch vụ công theo quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định 248/2025/NĐ-CP.

- Mức tiền lương của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, người làm công tác cơ yếu khi xác định tiền lương theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 6 và khoản 7 Điều 5 Nghị định 248/2025/NĐ-CP không thấp hơn mức tiền lương theo chức vụ, chức danh, cấp hàm, ngạch, bậc, các khoản phụ cấp lương theo quy định của Chính phủ đối với Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, người làm công tác cơ yếu.

Trách nhiệm của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty khi thực hiện mức tiền lương, thù lao của Thành viên hội đồng được quy định ra sao?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 248/2025/NĐ-CP quy định:

Trách nhiệm thực hiện
1. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty tại doanh nghiệp, tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có trách nhiệm:
a) Hằng năm, quyết định mức tiền lương, thù lao thực hiện năm trước của Thành viên hội đồng trước ngày 15 tháng 4, mức tiền thưởng năm trước trước ngày 30 tháng 6; xác định và báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu (đồng thời gửi Bộ Nội vụ để theo dõi, giám sát chung) mức tiền lương, thù lao, tiền thưởng năm trước của Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm soát viên cùng thời điểm quyết định tiền lương, thù lao, tiền thưởng của Thành viên hội đồng;
b) Trong vòng 15 ngày kể từ ngày quyết định mức tiền lương, thù lao, tiền thưởng của Thành viên hội đồng thì gửi báo cáo (kèm theo thông tin về các chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh kế hoạch và thực hiện của doanh nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này) về cơ quan đại diện chủ sở hữu và Bộ Nội vụ để giám sát, kiểm tra.
...

Theo đó, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty tại doanh nghiệp, tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có trách nhiệm:

- Hằng năm, quyết định mức tiền lương, thù lao thực hiện năm trước của Thành viên hội đồng trước ngày 15 tháng 4, mức tiền thưởng năm trước trước ngày 30 tháng 6; xác định và báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu (đồng thời gửi Bộ Nội vụ để theo dõi, giám sát chung) mức tiền lương, thù lao, tiền thưởng năm trước của Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm soát viên cùng thời điểm quyết định tiền lương, thù lao, tiền thưởng của Thành viên hội đồng;

- Trong vòng 15 ngày kể từ ngày quyết định mức tiền lương, thù lao, tiền thưởng của Thành viên hội đồng thì gửi báo cáo (kèm theo thông tin về các chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh kế hoạch và thực hiện của doanh nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 248/2025/NĐ-CP) về cơ quan đại diện chủ sở hữu và Bộ Nội vụ để giám sát, kiểm tra.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Trợ cấp thôi việc khác trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thất nghiệp ở điểm nào?

Trợ cấp thôi việc khác trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thất nghiệp ở điểm nào? Đây đều là những khoản hỗ trợ người lao động có thể được nhận khi chấm dứt việc làm nhưng điều kiện hưởng, đối tượng chi trả và cách tính có sự khác nhau. Vậy trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thất nghiệp khác nhau như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Có được thỏa thuận lương khác với mức ghi trong hợp đồng không?

Tiền lương là một trong những nội dung phải được thỏa thuận và ghi nhận trong hợp đồng lao động. Vậy nếu mức lương thực tế hai bên thỏa thuận khác với mức lương ghi trong hợp đồng thì có được không, và người lao động cần lưu ý gì để bảo đảm quyền lợi?

Lao Động Tiền Lương
Bị tai nạn lao động thì được Quỹ TNLĐ-BNN chi trả những khoản nào?

Khi không may bị tai nạn lao động, người lao động có thể được hưởng nhiều khoản hỗ trợ từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nếu đáp ứng điều kiện theo quy định. Vậy Quỹ TNLĐ-BNN chi trả những khoản nào và người lao động được hưởng mức hỗ trợ ra sao?