Năm 2026 cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố tại 34 tỉnh thành phố (mới) được thực hiện theo quy trình ra sao?

Hồ Tấn Thiện 260,370 lượt xem
14:16 | 30/01/2026
Theo quy định pháp luật, năm 2026 cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố tại 34 tỉnh thành phố (mới) được thực hiện theo quy trình ra sao?
Nội dung chính
  1. Năm 2026 cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố tại 34 tỉnh thành phố (mới) được thực hiện theo quy trình ra sao?
  2. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố có quyền hạn gì?
  3. Nhiệm kỳ Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố là bao lâu?

Năm 2026 cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố tại 34 tỉnh thành phố (mới) được thực hiện theo quy trình ra sao?

Căn cứ vào Điều 9 Nghị định 59/2023/NĐ-CP quy định quy trình cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố tại 34 tỉnh thành phố (mới) được thực hiện như sau:

- Việc cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được quyết định tại cuộc họp của cộng đồng dân cư đối với các trường hợp:

+ Người xin thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố vì lí do sức khỏe, do hoàn cảnh gia đình hoặc vì lý do khác theo nguyện vọng cá nhân có đơn gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nêu rõ lí do xin thôi.

+ Trưởng ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét cho thôi trong trường hợp Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố không còn được nhân dân tín nhiệm, không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm quyền làm chủ của nhân dân, tham nhũng, lãng phí, không phục tùng sự chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân cấp xã, các quy định của cấp trên, vi phạm pháp luật nhưng chưa đến mức độ bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc khi có ít nhất 50% tổng số hộ gia đình hoặc đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố kiến nghị.

- Trình tự tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư để cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định 59/2023/NĐ-CP.

- Công nhận kết quả cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định đã được cộng đồng dân cư biểu quyết thông qua, Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, ra quyết định công nhận kết quả cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố. Trường hợp không ban hành quyết định công nhận kết quả cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trường hợp cuộc họp không thống nhất được việc cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thì Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định sau khi thống nhất với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã.

Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày có quyết định công nhận cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc tiến hành bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới.

Trong thời gian khuyết Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Ủy ban nhân dân cấp xã thống nhất với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã quyết định cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời để điều hành hoạt động của thôn, tổ dân phố cho đến khi bầu được Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới.

Tại đây >> Mức phụ cấp đặc biệt từ ngày 01/01/2026.

Tại đây >> Hệ số phụ cấp khu vực từ ngày 01/01/2026.

Tải về >> Xem Bảng lương Cán bộ Công chức Viên chức 2026.

File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất Tại đây

File excel công cụ tính lương Gross <-> Net chính xác nhất 2026 tải về

Tải bảng lương chính thức của CBCCVC và LLVT mới nhất TẢI VỀ

>> Tháng 3/2026 sẽ không chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH cho người lao động trên cả nước (bao gồm nhận tiền mặt và nhận qua tài khoản)

>> Chi trả gấp đôi lương hưu và tặng chính xác 1.200.000 đồng quà bằng tiền mặt cho người đang hưởng lương hưu trước Tết Nguyên đán 2026

>> Hoàn thành chi tặng 500.000 đồng tiền mặt dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 trước ngày 02 tháng 02 cho người lao động theo đề xuất của Liên đoàn lao động

>> Mỗi hộ gia đình được hỗ trợ 300.000 - 500.000 đồng dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 trước ngày 02/02/2026 từ nguồn ngân sách cấp Thành phố

>> Hỗ trợ 1.000.000 đồng tiền mặt cho Đảng viên vào dịp Tết Nguyên đán hằng năm từ nguồn ngân sách cấp tỉnh

>> Trong tháng 3/2026 thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở 2.340.000 cho CBCCVC và NLĐ khu vực công theo Kết luận 206-KL/TW năm 2025

>> TTCP quyết định điều chỉnh lương hưu, lương cơ sở, cùng một số loại phụ cấp theo Kết luận 206-KL/TW năm 2025

>> Thông báo Lịch chi trả 2 tháng lương hưu vào tháng 2/2026 cho người lao động

>> Chuyển xếp lương mới cao hơn cho toàn bộ CBCCVC và LLVT sau khi được Trung ương thông qua

>> Kết luận 83: Cắt 25% phụ cấp công vụ của LLVT và CBCC từ Trung ương đến cấp xã

>> Toàn bộ CBCCVC trên 15 năm công tác đóng BHXH hưởng ít nhất 05 tháng tiền lương

>> Giải quyết cho người từ đủ 60t trở lên được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng

>> 04 mức tăng lương năm 2026 được Chính phủ thông qua trong bảng lương mới

>> Tặng hơn 297.000 suất quà Tết năm 2026 với mức 1.800.000 đồng cho người hưởng chế độ hưu trí

>> Dịp Tết Bính Ngọ năm 2026 Tặng cho mỗi hộ gia đình 1.500.000 đồng/hộ

>> Công văn ngày 26/1/2026: Chi trả lương, phụ cấp tháng 01/2026 toàn bộ CBCCVC cấp xã

>> Cục Thuế quyết định tiền ăn trưa, ăn giữa ca 730.000 đồng/tháng không còn mốc tính thuế TNCN

>> KH ngày 29/1/2026: Thời gian tinh giản biên chế năm 2026 đối với cán bộ công chức viên chức

>> Công văn 11776: Quyết định cử Trưởng Thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố lâm thời tại 34 tỉnh thành phố mới

>> 01 Bảng lương mới cho toàn bộ CBCCVC từ Trung ương đến cấp xã áp dụng sau năm 2026

>> Nghị quyết 398: Năm 2026 tiếp tục mức phụ cấp 4.680.000 đồng/tháng cho Thôn đội trưởng, ấp đội trưởng và khu đội trưởng

>> Giải quyết cho giáo viên được hưởng thêm 50% mức lương hiện hưởng (theo bảng lương)

MỚI >> Hạn chót 29 Tết chi tặng mỗi hộ gia đình 2.000.000 đồng tiền mặt để ăn Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026

>> Chi tiết 05 bảng lương mới (02 bảng lương mới CBCCVC, 03 bảng lương mới LLVT) áp dụng sau 2026 khi triển khai cơ cấu tiền lương mới

>> Quyết định 2326: Nâng bậc lương trước thời hạn cho cán bộ công chức

>> Đã có văn bản chốt người cao tuổi được nhận tiền mặt từ 500.000 đồng đến 1.200.000

> Chính thức nghỉ Tết Nguyên đán 2026 liên tục đến ngày 23/02/2026

> Công thức tính lương tháng 13 chuẩn xác nhất 2026

> Thực hiện tăng lương cơ sở từ tháng 3/2026 theo Kết luận 206 cho toàn bộ CBCCVC và người lao động

> Lương bậc 2 bác sĩ mới ra trường tăng gần 800.000 đồng theo Nghị quyết 261

> Tăng lương nhà giáo 2026 nhờ bổ sung hệ số lương đặc thù mới từ 1/1/2026

> Quy định về lương tháng 13 và thưởng tết 2026 mới nhất

> Chốt lịch nghỉ Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 bắt đầu từ ngày 14/02/2026, CBCCVC và người lao động đi làm lại vào ngày nào?

MỚI NHẤT >> CHỐT mức tăng lương tối thiểu mới từ 250000 đồng - 350000 đồng/tháng (tương đương 7,06%-7,26%) cho người lao động

>> Tiếp tục áp dụng mức tăng lương hưu 15% cho toàn bộ CBCCVC và NLĐ, mức tăng lương hưu mới được thực hiện trong tháng 3/2026

MỚI >> Chính thức triển khai toàn bộ mức lương mới cho CBCCVC và LLVT sau 2026 khi không còn mức lương cơ sở và hệ số lương

>> Thay đổi lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2026 (Tết Bính ngọ) của người lao động

>> Sở Tài chính đồng ý tặng quà Tết Bính ngọ 2026 mức 2.000.000 đồng cho CBCCVC và NLĐ

>> Hỗ trợ 1.200.000 đồng cho các hộ gia đình dịp Tết Nguyên đán 2026 từ nguồn NSNN

>> Tết Nguyên đán 2026: Chốt mức tặng quà 2.000.000 đồng/người cho cán bộ công chức viên chức người lao động

>>> Năm 2026 cơ chế tiền lương, thu nhập đối với toàn bộ CBCCVC tại Cục Thuế, Cục Hải quan, Kho bạc Nhà nước

>>> Công văn 138: Hướng dẫn thực hiện tiền lương phụ cấp đối cán bộ công chức viên chức cấp xã, phường

>>> Từ năm 2026 mỗi tháng khấu trừ lương hưu tối đa 30%

>> Không cho phép Sĩ quan Quân đội nghỉ hưu nhận tiền an điều dưỡng

>> Quyết định nâng bậc lương, điều chỉnh bậc lương, hưởng phụ cấp, nghỉ hưu

>> Trước ngày 02/02/2026 sẽ tặng quà mức 500.000 đồng bằng tiền mặt cho người lao động

>> TTCP quyết định điều chỉnh lương hưu, lương cơ sở, cùng một số loại phụ cấp theo Kết luận 206-KL/TW năm 2025

>> Thông báo Lịch chi trả 2 tháng lương hưu vào tháng 2/2026 cho người lao động

>> Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026: Người lao động được xin nghỉ phép trước ngày tết

>> Đảng viên được nhận chính xác 3.510.000 đồng tiền thưởng (tương đương 1,5 lần mức lương cơ sở) theo định kỳ

>> Từ năm 2026, thực hiện chi 3.000.000 đồng/người/tháng từ NSNN cho viên chức thuộc ngành y tế

>> Từ 01/01/2026, Người cao tuổi được nhận 400.000 đồng/người tiền mừng thọ chúc thọ

>> Mỗi CBCCVC được nhận thưởng ít nhất 06 tháng tiền lương

>> Lực lượng Sĩ quan, Quân nhân được hưởng phụ cấp tăng thêm 400% mức lương hiện hưởng

>> Bộ Nội vụ ra Công văn: Thực hiện cải cách tiền lương cho CBCCVC và LLVT

>> Bộ Trưởng BQP quyết định thưởng chạm mốc cao nhất 5 tháng tiền lương cho người lao động trên cơ sở đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

>> Chính thức tăng tiền trợ cấp hằng tháng lên 1.000.000 đồng/người

>> Chi thêm 500.000 đồng cho mỗi người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng làm quà tặng

>> Năm 2026 áp dụng quy định mới tăng thêm ít nhất 6.800.000 đồng/tháng

>> Năm 2026 CBCCVC nam dưới 61 tuổi 6 tháng, nữ dưới 57 tuổi hưởng 03 tháng tiền lương hiện hưởng

>> Toàn bộ bảng lương mới cho CBCCVC và LLVT áp dụng sau năm 2026 dựa trên mức lương cơ bản mới

>> Quyết định kết thúc hưởng trợ cấp hưu trí xã hội 500.000 đồng/tháng đối với công dân từ đủ 70 tuổi trở lên

>> NĐ Chính phủ: Xem xét xử lý trách nhiệm và thu hồi tiền tinh giản biên chế của CBCCVC đã nhận

>>> Nghị định 178 tinh giản biên chế CBCCVC còn hiệu lực không?

>>> Ngày 27/01/2026 BTC trả lời chuyển khoản lương từ 5 triệu đồng/tháng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

>>> Quyết định sáp nhập xã, phường và đổi thành tên xã, phường mới từ năm 2026 tại các tỉnh thành, phố (mới)

>>> Công văn ngày 21/1/2026: Hoàn trả tiền trợ cấp tinh giản biên chế đã nhận đối với cán bộ KCT cấp xã

>>> Năm 2026 Quyết định bầu lại Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố mới

>> Chính thức vào dịp Tết Nguyên đán 2026 tặng 1.000.000 đồng/người cho cán bộ

>> Trong tháng 3/2026 Quyết định điều chỉnh lương hưu theo chỉ đạo Thủ tướng CP

>> Đảm bảo chi 700.000 đồng/người bằng tiền mặt trước 02/02/2026 cho người cao tuổi

>> Tăng lương cơ sở năm 2026 cho CBCC cấp xã

>> NSNN tặng chính xác 1.200.000 đồng tiền mặt và phần quà 1.000.000 đồng dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 cho người hưởng lương hưu

>> Tết Nguyên đán 2026-2030: Giáo viên được nhận 2.000.000 đồng (tiền mặt) từ nguồn ngân sách cấp tỉnh

>> Hạn chót 29 Tết Nguyên đán 2026 hoàn thành chi tặng 1.000.000 đồng cho đảng viên

>> NLĐ, ĐV được nhận 1.000.000 đồng/người dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 của Liên đoàn Lao động

>> Hạn chót chi tặng 1.500.000 đồng cho thanh niên xung phong dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026

>> Không thực hiện chi trả lương hưu tháng 3/2026 cho người lao động theo Chỉ thị Thủ tướng Chính phủ

>> Chính thức từ 2026, trẻ em nhận tiền gần 1.000.000 đồng/tháng trợ cấp xã hội hằng tháng

>> Chốt Tết Nguyên đán 2026: Hỗ trợ 1.000.000 đồng cho mỗi người

>> Trong tháng 3/2026 thực hiện điều chỉnh lương hưu, trợ cấp BHXH theo Kết luận 206-KL/TW

>> Chính thức Đảng viên được nhận 03 mức tiền thưởng (tối đa 3.510.000 đồng) theo định kỳ tính trên mức lương cơ sở

>> BHXH chính thức công bố thời gian nhận 2 tháng lương hưu cho người lao động

>> Ngân sách cấp tỉnh tặng chính xác 1.000.000 đồng cho Đảng viên dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026

>> Quyết định tặng thêm 500.000 - 900.000 đồng/người (mỗi năm tăng 100.000 đồng) đến năm 2030 vào dịp Tết Nguyên đán từ nguồn NSĐP

>>> Các chức danh lãnh đạo chủ chốt, cấp cao của Đảng và Nhà nước, MTTQ Việt Nam nhiệm kỳ 2026 - 2031

>>> CV Thủ tướng Chính phủ: Tăng lương cơ sở cao hơn 2.340.000 đồng/tháng theo Kết luận 206-KL/TW trong tháng 3/2026

>>> Thực hiện chi tặng 300.000 đồng/người tiền mặt từ ngày 19/1/2026 nhân dịp Tết Nguyên đán 2026

>>> Công văn 20/1: Miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép trong kỳ tính thuế năm 2026

>> Người nghỉ hưu trước 1995 được Chính phủ tăng lương hưu lên mức cao hơn

>> Giải quyết cho CBCCVC hưởng 05 tháng tiền lương (mức thấp nhất) tiền trợ cấp theo thời gian công tác

>> Thực hiện xếp lương mới kể từ 01/03/2026 cho cán bộ công chức viên chức (bao gồm cả cấp xã)

>> Nghị quyết 99: Thống nhất phụ cấp 7.020.000 đồng/tháng cho người hoạt động không chuyên trách

>> Năm 2026 tăng tuổi nghỉ hưu và Chính phủ hoàn thành tăng lương hưu vào tháng 03/2026

>> Hạn chót 31/01/2026, CBCCVC và NLĐ nhận tiền vào tài khoản lên đến 03 lần

>> Toàn bộ bảng lương giáo viên năm 2026 khi áp dụng công thức mới và hệ số lương mới

>> Năm 2026 Chính phủ đã thống nhất được mức tăng lương và ban hành bảng lương mới

>> Chi tiết các bước mua hàng trực tuyến tại Chợ Tết Công đoàn 2026 trên điện thoại, máy tính

>> Đảm bảo chi 1.000.000 đồng/người từ Ngân sách Nhà nước cho mỗi người lao động

>> Dịp Tết Nguyên đán 2026: Chi tặng 800.000 đồng/người cho Đảng viên từ NSNN

>> Các Hộ gia đình được Tặng 2.500.000 đồng tiền mặt (cùng 500.000 đồng hiện vật) nhân dịp Tết Nguyên đán 2026

>> Đảng viên được nhận 600.000 đồng - 2.000.000 đồng/người vào Tết Nguyên đán 2026

>> Chi thu nhập tăng thêm cho nhà giáo, viên chức và người lao động

>> Nhân dịp Tết Nguyên đán 2026 sẽ tặng quà 500.000 đồng cho mỗi một người lao động

>> Sĩ quan Quân đội, Công an nhân dân được tặng quà 1.500.000 đồng/người dịp Tết Nguyên đán

>>> Lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2026 Chính thức: Toàn bộ CBCCVC, học sinh được nghỉ Tết bao nhiêu ngày?

>>> Quyết định chi tặng 300.000 đồng/người (tiền mặt) từ ngân sách nhà nước

>>> Lương dưới 5.310.000 đồng/tháng được NSNN tặng 1 triệu đồng/người nhân dịp Tết Nguyên đán 2026

>>> Quyết định chuyển Thôn thành Tổ dân phố tại 34 tỉnh thành (mới)

>> Năm 2026 tăng tuổi nghỉ hưu và Chính phủ hoàn thành tăng lương hưu vào tháng 03/2026

>> Hạn chót 31/01/2026, CBCCVC và NLĐ nhận tiền vào tài khoản lên đến 03 lần

>> Toàn bộ bảng lương giáo viên năm 2026 khi áp dụng công thức mới và hệ số lương mới

>> Năm 2026 Chính phủ đã thống nhất được mức tăng lương và ban hành bảng lương mới

Năm 2026 cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố tại 34 tỉnh thành phố (mới) được thực hiện theo quy trình ra sao?

Năm 2026 cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố tại 34 tỉnh thành phố (mới) được thực hiện theo quy trình ra sao? (Hình từ Internet)

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố có quyền hạn gì?

Căn cứ Điều 10 Thông tư 04/2012/TT-BNV (được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Thông tư 14/2018/TT-BNV) quy định như sau:

Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
1. Nhiệm vụ:
....
2. Quyền hạn:
a) Được ký hợp đồng về xây dựng công trình do nhân dân trong thôn, tổ dân phố đóng góp kinh phí đầu tư đã được hội nghị thôn, tổ dân phố thông qua và bảo đảm các quy định liên quan của chính quyền các cấp;
b) Được phân công nhiệm vụ giải quyết công việc cho Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố; được chính quyền cấp xã mời họp và cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến quản lý, hoạt động của thôn, tổ dân phố; được bồi dưỡng, tập huấn về công tác tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố.

Theo đó, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố có quyền hạn sau:

- Được ký hợp đồng về xây dựng công trình do nhân dân trong thôn, tổ dân phố đóng góp kinh phí đầu tư đã được hội nghị thôn, tổ dân phố thông qua và bảo đảm các quy định liên quan của chính quyền các cấp.

- Được phân công nhiệm vụ giải quyết công việc cho Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố; được chính quyền cấp xã mời họp và cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến quản lý, hoạt động của thôn, tổ dân phố; được bồi dưỡng, tập huấn về công tác tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố.

Nhiệm kỳ Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố là bao lâu?

Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố là những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố. Có vai trò quản lý, điều hành các hoạt động của thôn, tổ dân phố.

Theo Điều 12 Thông tư 04/2012/TT-BNV (được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Thông tư 14/2018/TT-BNV) quy định:

Quy trình bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.
1. Quy trình bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố:
a) Trên cơ sở thống nhất với Chi ủy Chi bộ, Ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố đề cử danh sách để Hội nghị của thôn, tổ dân phố bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; tại hội nghị này, cử tri tại thôn, tổ dân phố có thể tự ứng cử hoặc giới thiệu người ứng cử. Căn cứ kết quả bầu cử, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố. Thời điểm tổ chức bầu được thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Quy trình bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thực hiện theo quy định tại Chương 2 Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn thi hành các Điều 11, Điều 14, Điều 16, Điều 22 và Điều 26 của Pháp lệnh Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn
2. Nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố:
a) Trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố có nhiệm kỳ là 2,5 năm (hai năm rưỡi) hoặc 05 năm (năm năm) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thống nhất và phù hợp với điều kiện cụ thể ở địa phương. Trường hợp do thành lập thôn mới, tổ dân phố mới hoặc khuyết Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời để điều hành hoạt động của thôn, tổ dân phố cho đến khi bầu được Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố trong thời hạn không quá sáu tháng kể từ ngày có quyết định cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời.
b) Nhiệm kỳ của Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố, thực hiện theo nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố

Theo quy định thì nhiệm kỳ Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố là 2,5 năm hoặc 05 năm tùy thuộc vào quy định của UBND cấp tỉnh sau khi căn cứ vào điều kiện cụ thể của địa phương.

Riêng trường hợp thôn, tổ dân phố mới được thành lập hoặc thôn, tổ dân phố đó thiếu chức danh Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố thì Chủ tịch UBND cấp xã quyết định cử Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố lâm thời để điều hành các hoạt động của thôn, tổ dân phố trong thời hạn không quá 06 tháng kể từ khi có quyết định cử lâm thời cho đến khi bầu được Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố mới.

Như vậy, thông thường thì nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố là 2,5 năm hoặc 05 năm, còn nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố lâm thời là không quá 06 tháng.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Cán bộ công chức đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì có được hưởng chế độ 10 tháng lương sau khi xã đó được công nhận không?

Đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì cán bộ công chức đang công tác ở xã có được hưởng chế độ 10 tháng lương khi được công nhận xã đặc biệt khó khăn hay không?

Lao Động Tiền Lương
Tiêu chuẩn mới từ 15/10/2026 của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố theo Quyết định 81 ra sao?

Quyết định 81 quy định tiêu chuẩn mới từ ngày 15/10/2026 đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố gồm những điều kiện gì về độ tuổi, trình độ, phẩm chất đạo đức, năng lực và trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Giờ hành chính là gì?

Giờ hành chính được hiểu như thế nào, thời gian làm việc giờ hành chính được quy định ra sao và có áp dụng thống nhất đối với các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp hiện nay không?

Lao Động Tiền Lương
Không tăng phụ cấp công vụ lên 55% cho CBCC cấp xã từ 01/7/2026 đối với trường hợp nào theo Nghị định 381?

Theo Nghị định 381, từ ngày 01/7/2026, không phải tất cả cán bộ, công chức cấp xã đều được áp dụng mức phụ cấp công vụ 55%; một số trường hợp thuộc diện loại trừ sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tương ứng. Vậy những trường hợp nào không được tăng phụ cấp công vụ lên 55%?