Từ năm 2026 mỗi tháng khấu trừ lương hưu tối đa 30% đối với NLĐ đang hưởng chế độ hưu trí xã hội để đóng phạt giao thông đường bộ theo Nghị định 296 ra sao?

Hồ Tấn Thiện 20,417 lượt xem
15:14 | 31/01/2026
Mỗi tháng khấu trừ lương hưu tối đa 30% đối với NLĐ đang hưởng chế độ hưu trí để đóng phạt giao thông đường bộ theo Nghị định 296 ra sao?
Nội dung chính
  1. Từ năm 2026 mỗi tháng khấu trừ lương hưu tối đa 30% đối với NLĐ đang hưởng chế độ hưu trí để đóng phạt giao thông đường bộ theo Nghị định 296 ra sao?
  2. Nhận lương hưu thông qua các hình thức nào?
  3. Thủ tục giải quyết lương hưu cho người tham gia BHXH bắt buộc hết bao nhiêu ngày?

Từ năm 2026 mỗi tháng khấu trừ lương hưu tối đa 30% đối với NLĐ đang hưởng chế độ hưu trí để đóng phạt giao thông đường bộ theo Nghị định 296 ra sao?

Căn cứ vào Điều 86 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi bởi khoản 43 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 quy định như sau:

Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
1. Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
a) Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt theo quy định tại Điều 73 của Luật này;
b) Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính không tự nguyện hoàn trả kinh phí cho cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại khoản 5 Điều 85 của Luật này.
2. Các biện pháp cưỡng chế bao gồm:
a) Khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập, khấu trừ tiền từ tài khoản của cá nhân, tổ chức vi phạm;
b) Kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt để bán đấu giá;
c) Thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính do cá nhân, tổ chức khác đang giữ trong trường hợp cá nhân, tổ chức sau khi vi phạm cố tình tẩu tán tài sản.
d) Buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật này.

Đồng thời dẫn chiếu tới Điều 73 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 như sau:

Thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
1. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính phải chấp hành quyết định xử phạt trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận quyết định xử phạt vi phạm hành chính; trường hợp quyết định xử phạt vi phạm hành chính có ghi thời hạn thi hành nhiều hơn 10 ngày thì thực hiện theo thời hạn đó.
Trường hợp cá nhân, tổ chức bị xử phạt khiếu nại, khởi kiện đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì vẫn phải chấp hành quyết định xử phạt, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 15 của Luật này. Việc khiếu nại, khởi kiện được giải quyết theo quy định của pháp luật.
2. Người có thẩm quyền xử phạt đã ra quyết định xử phạt có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc chấp hành quyết định xử phạt của cá nhân, tổ chức bị xử phạt và thông báo kết quả thi hành xong quyết định cho cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính của Bộ Tư pháp, cơ quan tư pháp địa phương.

Theo đó, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt thì sẽ bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

Căn cứ Điều 12 Nghị định 296/2025/NĐ-CP quy định về việc quyết định cưỡng chế khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập đối với cá nhân như sau:

- Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày xác định được thông tin về tiền lương, thu nhập hằng tháng của cá nhân bị áp dụng biện pháp cưỡng chế, căn cứ vào điều kiện thi hành quyết định cưỡng chế, người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế phải ra quyết định cưỡng chế khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập đối với cá nhân.

Trường hợp người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế tiến hành xác minh cùng lúc về tiền và tài sản của cá nhân, tổ chức bị áp dụng biện pháp cưỡng chế thì thời hạn ra quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế phù hợp trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày xác định được thông tin về tiền và tài sản của cá nhân, tổ chức đảm bảo thi hành quyết định cưỡng chế.

- Quyết định cưỡng chế khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập đối với cá nhân phải bao gồm những nội dung cơ bản sau: Số quyết định; ngày, tháng, năm ra quyết định; căn cứ ra quyết định; họ tên, chức vụ, đơn vị công tác của người ra quyết định; họ tên, số căn cước công dân/số căn cước, địa chỉ của cá nhân bị áp dụng biện pháp cưỡng chế khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập; tên, địa chỉ cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động quản lý tiền lương hoặc thu nhập của cá nhân bị áp dụng biện pháp cưỡng chế; số tiền bị khấu trừ; lý do khấu trừ; tên, số tài khoản của Kho bạc Nhà nước nhận tiền; thời gian thực hiện; chữ ký của người ra quyết định và đóng dấu của cơ quan ra quyết định.

Dẫn chiếu tới Điều 13 Nghị định 296/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Tỷ lệ khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập đối với cá nhân bị áp dụng biện pháp cưỡng chế
Việc khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập có thể tiến hành nhiều lần, tỷ lệ như sau:
1. Đối với tiền lương, lương hưu tỷ lệ khấu trừ mỗi lần không quá 30% tổng số tiền lương, lương hưu thực trả hằng tháng được hưởng sau khi trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và phải đảm bảo điều kiện sinh hoạt tối thiểu của người đó và người được nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật.
2. Đối với những khoản thu nhập khác, tỷ lệ khấu trừ mỗi lần không quá 50% tổng số thu nhập hằng tháng, nhưng phải đảm bảo điều kiện sinh hoạt tối thiểu của người đó và người được nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật.

Như vậy, quyết định khấu trừ lương hưu tối đa 30% hằng tháng đối với các đối tượng cá nhân đang được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật bảo hiểm xã hội từ ngày 01/01/2026 để đóng phạt giao thông đường bộ. Việc khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập có thể tiến hành nhiều lần.

Tại đây >> Mức phụ cấp đặc biệt từ ngày 01/01/2026.

Tại đây >> Hệ số phụ cấp khu vực từ ngày 01/01/2026.

Tải về >> Xem Bảng lương Cán bộ Công chức Viên chức 2026.

File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất Tại đây

File excel công cụ tính lương Gross <-> Net chính xác nhất 2026 tải về

Tải bảng lương chính thức của CBCCVC và LLVT mới nhất TẢI VỀ

XEM THÊM

> Công văn Bộ Nội vụ: Quyết định không tăng lương cơ sở trong năm 2026

MỚI NHẤT >> Trước 29 Tết phải chi trả xong cho mỗi hộ gia đình 2.000.000 đồng tiền mặt quà tặng Tết Nguyên đán 2026

>> CHÍNH THỨC áp dụng mức tăng lương mới từ 250000 đồng - 350000 đồng/tháng (tương đương 7,06%-7,26%) cho người lao động

MỚI NHẤT >> Tháng 3/2026 thực hiện mức tăng lương hưu mới theo Công văn 28 cho CBCCVC và NLĐ sau đợt tăng lương hưu 15%

>> Hoàn thiện và áp dụng toàn bộ bảng lương mới sau 2026 cho CBCCVC và LLVT với mức lương cơ bản

MỚI >> Hết 29 Tết phải hoàn thành chi tặng 1.000.000 đồng tiền mặt cho đảng viên trong dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026

MỚI NHẤT >> TTCP quyết định trong tháng 3/2026 thực hiện điều chỉnh lương hưu, điều chỉnh lương cơ sở, một số loại phụ cấp

>> Chi phụ cấp cho CBCCVC 40% mức lương cơ sở (tính theo Mức lương cơ sở 2.340.000 đồng)

>> 5 Bảng lương và 9 Chế độ phụ cấp mới của khu vực công năm 2026 đối với CBCCVC

>> Chính thức tặng quà Tết 1.800.000 đồng cho mỗi người hưởng chế độ hưu trí hàng tháng

>> Chi trả chế độ tiền lương đối với CBCCVC UBND cấp xã năm 2026

>> Lãnh đạo Tặng tiền mặt 3.000.000 đồng/người (cùng phần quà 500.000 đồng) vào dịp Tết Nguyên đán 2026

>> Quyết định chi 1.000.000 đồng/người từ NSĐP cho các Đại biểu

>> NSTP chi 500.000 đồng tiền mặt tặng cho các Hộ gia đình nhân dịp Tết Nguyên đán 2026

> >Mỗi Giáo viên được tặng 2.000.000 đồng/người trước ngày 29/12 Âm lịch nhân dịp Tết nguyên đán 2026

>> Tổng kinh phí tặng quà 2.123.750.906.000 đồng dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 từ nguồn ngân sách Thành phố theo KH 34

>> Chi tặng 1.500.000 đồng tiền mặt cho thanh niên xung phong dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 từ nguồn ngân sách cấp tỉnh

>> NSNN hỗ trợ 1.200.000 đồng tiền mặt dịp Tết Nguyên đán 2026 cho CBKCT theo Nghị quyết 26

>>> Công văn Bộ Nội vụ: Quyết định giữ nguyên mức lương cơ sở trong năm 2026 cho cán bộ công chức viên chức (Khu vực công)

>>> Biểu quyết thông qua và quyết định công nhận Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố năm 2026

>>> Bộ Nội vụ hướng dẫn về phụ cấp kiêm nhiệm chức danh cán bộ KCT cấp xã, thôn tổ dân phố

>>> Bộ Nội vụ ra Công văn: Lộ trình cải cách tiền lương (05 bảng lương và 9 chế độ phụ cấp mới)

>> Người cao tuổi nhận tiền 2.300.000 đồng/người và 0,08 chỉ vàng 24K

>> Đồng thời được hưởng lương hưu và nhận thêm 500.000 đồng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng

>> Nghị quyết 265 Quốc hội đề nghị Chính phủ tăng lương hưu, tăng lương cơ sở theo Kết luận số 206-KL/TW

>> Năm 2026 đồng loạt tăng lên tới 26.550.000 đồng/tháng cho đối tượng thực hiện tiền lương theo Nhà nước

>> Tiền lương và phụ cấp của CBCCVC kể từ ngày 01/07/2026 theo Nghị định 27 Chính phủ

>> Tăng phụ cấp: Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học và Mầm non năm 2026 tăng 33,33% phụ cấp

>> Quyết định hỗ trợ 1.200.000 đồng cho Trưởng Thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố

>> Thống nhất chi chăm lo Tết 2026 cho người lao động 1.000.000 đồng bằng tiền mặt

>> Đảm bảo dịp Tết Nguyên đán 2026 sẽ hỗ trợ 1.000.000 đồng cho mỗi một hộ gia đình

>> Sửa đổi mức phụ cấp chức vụ 561.600 đồng/tháng cho Ban chỉ huy quân sự cấp xã

>> Tháng 3/2026 sẽ không chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH cho người lao động trên cả nước (bao gồm nhận tiền mặt và nhận qua tài khoản)

>> Chi trả gấp đôi lương hưu và tặng chính xác 1.200.000 đồng quà bằng tiền mặt cho người đang hưởng lương hưu trước Tết Nguyên đán 2026

>> Hoàn thành chi tặng 500.000 đồng tiền mặt dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 trước ngày 02 tháng 02 cho người lao động theo đề xuất của Liên đoàn lao động

>> Mỗi hộ gia đình được hỗ trợ 300.000 - 500.000 đồng dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 trước ngày 02/02/2026 từ nguồn ngân sách cấp Thành phố

>> Hỗ trợ 1.000.000 đồng tiền mặt cho Đảng viên vào dịp Tết Nguyên đán hằng năm từ nguồn ngân sách cấp tỉnh

>> Trong tháng 3/2026 thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở 2.340.000 cho CBCCVC và NLĐ khu vực công theo Kết luận 206-KL/TW năm 2025

>> TTCP quyết định điều chỉnh lương hưu, lương cơ sở, cùng một số loại phụ cấp theo Kết luận 206-KL/TW năm 2025

>> Thông báo Lịch chi trả 2 tháng lương hưu vào tháng 2/2026 cho người lao động

>>> Năm 2026 cơ chế tiền lương, thu nhập đối với toàn bộ CBCCVC tại Cục Thuế, Cục Hải quan, Kho bạc Nhà nước

>>> Công văn 138: Hướng dẫn thực hiện tiền lương phụ cấp đối cán bộ công chức viên chức cấp xã, phường

>> Chuyển xếp lương mới cao hơn cho toàn bộ CBCCVC và LLVT sau khi được Trung ương thông qua

>> Kết luận 83: Cắt 25% phụ cấp công vụ của LLVT và CBCC từ Trung ương đến cấp xã

>> Toàn bộ CBCCVC trên 15 năm công tác đóng BHXH hưởng ít nhất 05 tháng tiền lương

>> Giải quyết cho người từ đủ 60t trở lên được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng

>> 04 mức tăng lương năm 2026 được Chính phủ thông qua trong bảng lương mới

>> 01 Bảng lương mới cho toàn bộ CBCCVC từ Trung ương đến cấp xã áp dụng sau năm 2026

>> Nghị quyết 398: Năm 2026 tiếp tục mức phụ cấp 4.680.000 đồng/tháng cho Thôn đội trưởng, ấp đội trưởng và khu đội trưởng

>> Giải quyết cho giáo viên được hưởng thêm 50% mức lương hiện hưởng (theo bảng lương)

Từ năm 2026 mỗi tháng khấu trừ lương hưu tối đa 30% đối với NLĐ đang hưởng chế độ hưu trí xã hội để đóng phạt giao thông đường bộ theo Nghị định 296 ra sao?

Từ năm 2026 mỗi tháng khấu trừ lương hưu tối đa 30% đối với NLĐ đang hưởng chế độ hưu trí xã hội để đóng phạt giao thông đường bộ theo Nghị định 296 ra sao? (Hình từ Internet)

Nhận lương hưu thông qua các hình thức nào?

Đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc

Căn cứ tại Điều 93 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về hình thức nhận lương hưu như sau:

- Thông qua tài khoản của người thụ hưởng mở tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động tại Việt Nam.

- Trực tiếp từ cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền.

- Thông qua người sử dụng lao động.

Đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện

Căn cứ tại Điều 114 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về hình thức nhận lương hưu như sau:

- Thông qua tài khoản của người thụ hưởng mở tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động tại Việt Nam.

- Trực tiếp từ cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền.

Thủ tục giải quyết lương hưu cho người tham gia BHXH bắt buộc hết bao nhiêu ngày?

Căn cứ theo Điều 79 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định giải quyết hưởng lương hưu như sau:

- Trong thời hạn 20 ngày trước thời điểm người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu, người sử dụng lao động nộp hồ sơ quy định tại Điều 77 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

+ Trong thời hạn 20 ngày trước thời điểm đủ điều kiện hưởng lương hưu, người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nộp hồ sơ quy định tại Điều 77 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

- Người lao động khi đủ điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội một lần nộp hồ sơ quy định tại Điều 78 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

- Trong thời hạn 20 ngày, không bao gồm ngày nghỉ lễ, tết, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với người đề nghị hưởng lương hưu hoặc trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với người đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Giờ hành chính là gì?

Giờ hành chính được hiểu như thế nào, thời gian làm việc giờ hành chính được quy định ra sao và có áp dụng thống nhất đối với các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp hiện nay không?

Lao Động Tiền Lương
Không tăng phụ cấp công vụ lên 55% cho CBCC cấp xã từ 01/7/2026 đối với trường hợp nào theo Nghị định 381?

Theo Nghị định 381, từ ngày 01/7/2026, không phải tất cả cán bộ, công chức cấp xã đều được áp dụng mức phụ cấp công vụ 55%; một số trường hợp thuộc diện loại trừ sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tương ứng. Vậy những trường hợp nào không được tăng phụ cấp công vụ lên 55%?