- Tăng phụ cấp: Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học và Mầm non năm 2026 tăng 33,33% phụ cấp trách nhiệm khi làm tổ phó tổ chuyên môn tại dự thảo Nghị định ra sao?
- Từ năm 2026 theo lộ trình nâng chuẩn giáo viên, 100% giáo viên mầm non phải có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm đúng không?
- Giáo viên mầm non được cử đi đào tạo nâng trình độ phải đền bù chi phí đào tạo khi nào?
Tăng phụ cấp: Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học và Mầm non năm 2026 tăng 33,33% phụ cấp trách nhiệm khi làm tổ phó tổ chuyên môn tại dự thảo Nghị định ra sao?
Hiện nay, theo Mục IV Thông tư 33/2005/TT-BGDĐT có quy định hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong các cơ sở giáo dục (trong đó có tổ phó tổ chuyên môn) như sau:
- Mức phụ cấp tổ phó tổ chuyên môn và tương đương ở trường trung học phổ thông là 0,15;
- Mức phụ cấp tổ phó tổ chuyên môn và tương đương ở trường trung học cơ sở là 0,15.
- Mức phụ cấp tổ phó tổ chuyên môn và tương đương ở trường tiểu học là 0,15.
- Mức phụ cấp tổ phó tổ chuyên môn và tương đương ở trường mầm non là 0,15.
Tại Điều 9 Dự thảo Nghị định về chính sách tiền lương, chế độ phụ cấp, chính sách hỗ trợ, thu hút đối với nhà giáo quy định phụ cấp trách nhiệm công việc như sau:
Nhà giáo được cử làm tổ phó tổ chuyên môn tại các cơ sở giáo dục hưởng mức phụ cấp trách nhiệm công việc là 0,2 so với mức lương cơ sở;
Đồng thời, Dự thảo Nghị định này điều chỉnh đối với nhà giáo được tuyển dụng làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
Và nếu mức lương cơ sở được giữ nguyên đến thời điểm dự thảo này được thông qua và có hiệu lực thì Giáo viên THPT, Cấp THCS, tiểu học và giáo viên mầm non phụ cấp trách nhiệm công việc tổ phó tổ chuyên môn tăng từ 0,15 lên 0,2 (tăng 33,33%)
>> Chuẩn bị tổ chức bầu Trưởng thôn, bầu Tổ trưởng tổ dân phố
>> Chốt số tiền cụ thể mới thay thế mức lương cơ sở trong bảng lương của CBCCVC và LLVT
>> Trung ương kết luận chính thức cắt 05 khoản phụ cấp của CBCCVC và LLVT
>> Chính thức CBCCVC và NLĐ được nhận 2.000.000 đồng dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 theo KH 34
>> TTCP quyết định điều chỉnh lương cơ sở cao hơn 2.340.000 đồng cho CBCCVC và NLĐ
>> Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chỉnh lương hưu, trợ cấp BHXH
>> Lộ trình cải cách tiền lương cho CBCCVC trong tháng 3/2026
>> Tặng 3.100.000 đồng qua thẻ ATM cho thương binh, bệnh binh dịp Tết Nguyên đán Bính ngọ 2026
>> Mức tăng lương hưu thoả đáng cho người nghỉ hưu trước 1995
>> Tiếp tục thực hiện sáp nhập Thôn, Tổ dân phố
>> Toàn bộ 02 mức lương dự kiến thay thế mức lương cơ sở 2.34 triệu đồng áp dụng cho CBCCVC và LLVT
MỚI NHẤT >> Phải chi tặng mỗi hộ gia đình 2.000.000 đồng tiền mặt trước 29 Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026
>> Hoàn thiện và áp dụng toàn bộ bảng lương mới sau 2026 cho CBCCVC và LLVT với mức lương cơ bản
>>> Cập nhật Lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2026 cho toàn thể CBCCVC, NLĐ
>>> Danh mục vị trí việc làm cán bộ viên chức trung tâm chính trị cấp xã
>>> Người lao động được hỗ trợ 1.500.000 đồng/người/tháng
>>> Từ 01/01/2026, Học sinh được hỗ trợ đến 600.000 đồng/người từ Ngân sách Nhà nước
>>> Chính thức cho nghỉ 14 ngày Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026
>>> Thực hiện tiền lương phụ cấp đối với CBCCVC tại UBND xã bảo lưu từ ngày 01/7/2025 đến hết 31/12/2025
>>> Chỉ thị BCH Trung ương: TỔ CHỨC TẾT BÍNH NGỌ NĂM 2026
>>> Chính thức CBCCVC làm việc tại NHNN khu vực 2 được tặng 2.000.000 đồng/người dịp Tết Nguyên đán 2026
>> Cán bộ phường, xã nghỉ hưu được nhận 1.800.000 đồng (Trả qua thẻ ATM hoặc tiền mặt) quà Tết Nguyên đán 2026
>> Mức lương mới năm 2026 chênh lệch lương lên tới 43.51%
>> Toàn bộ CBCCVC dưới 45 tuổi được hưởng thêm 50% tháng tiền lương cho mỗi năm công tác
>> Người cao tuổi nhận tiền 2.300.000 đồng/người và 0,08 chỉ vàng 24K
>> Đồng thời được hưởng lương hưu và nhận thêm 500.000 đồng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng
>> Tiền lương và phụ cấp của CBCCVC kể từ ngày 01/07/2026 theo Nghị định 27 Chính phủ
>> Chuyển xếp lương mới cao hơn cho toàn bộ CBCCVC và LLVT sau khi được Trung ương thông qua
>> Kết luận 83: Cắt 25% phụ cấp công vụ của LLVT và CBCC từ Trung ương đến cấp xã
>> Toàn bộ CBCCVC trên 15 năm công tác đóng BHXH hưởng ít nhất 05 tháng tiền lương
>> 04 mức tăng lương năm 2026 được Chính phủ thông qua trong bảng lương mới

Tăng phụ cấp: Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học và Mầm non năm 2026 tăng 33,33% phụ cấp trách nhiệm khi làm tổ phó tổ chuyên môn tại dự thảo Nghị định ra sao?
Từ năm 2026 theo lộ trình nâng chuẩn giáo viên, 100% giáo viên mầm non phải có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm đúng không?
Theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 71/2020/NĐ-CP quy định giáo viên mầm non thuộc đối tượng thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo là người chưa có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên, tính từ ngày 01 tháng 7 năm 2020 còn đủ 07 năm công tác (84 tháng) đến tuổi được nghỉ hưu theo quy định.
Và theo Điều 4 Nghị định 71/2020/NĐ-CP quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non như sau:
Lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non
1. Lộ trình thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2020 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.
2. Lộ trình được thực hiện thành hai giai đoạn:
a) Giai đoạn 1: Từ ngày 01 tháng 7 năm 2020 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025, bảo đảm đạt ít nhất 60% số giáo viên mầm non đang được đào tạo hoặc đã hoàn thành chương trình đào tạo được cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm;
b) Giai đoạn 2: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030, thực hiện đối với số giáo viên còn lại để bảo đảm 100% số giáo viên mầm non hoàn thành chương trình đào tạo được cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm.
Theo đó, giai đoạn 2 lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030, thực hiện đối với số giáo viên còn lại để bảo đảm 100% số giáo viên mầm non hoàn thành chương trình đào tạo được cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm.
Như vậy, từ đầu năm 2026 theo lộ trình nâng chuẩn giáo viên là mốc thời gian bắt đầu giai đoạn 2 của lộ trình, chưa bắt buộc ngay 100% giáo viên mầm non phải có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm.
Giáo viên mầm non được cử đi đào tạo nâng trình độ phải đền bù chi phí đào tạo khi nào?
Theo Điều 11 Nghị định 71/2020/NĐ-CP quy định như sau:
Đền bù chi phí đào tạo
1. Giáo viên được cử đi đào tạo nâng trình độ chuẩn được đào tạo phải đền bù chi phí đào tạo khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Tự ý bỏ học, bỏ việc hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động trong thời gian đào tạo;
b) Không được cơ sở đào tạo cấp bằng tốt nghiệp, trừ trường hợp có lí do khách quan bất khả kháng được cơ quan có thẩm quyền xác nhận;
c) Đã hoàn thành và được cấp bằng tốt nghiệp khóa học nhưng bỏ việc hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động khi chưa phục vụ đủ thời gian cam kết quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định này.
2. Chi phí đền bù, cách tính chi phí đền bù, trình tự, thủ tục đền bù chi phí đào tạo áp dụng thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật đối với cán bộ, công chức, viên chức.
Theo đó, Giáo viên mầm non được cử đi đào tạo nâng trình độ phải đền bù chi phí đào tạo khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Tự ý bỏ học, bỏ việc hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động trong thời gian đào tạo;
- Không được cơ sở đào tạo cấp bằng tốt nghiệp, trừ trường hợp có lí do khách quan bất khả kháng được cơ quan có thẩm quyền xác nhận;
- Đã hoàn thành và được cấp bằng tốt nghiệp khóa học nhưng bỏ việc hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động khi chưa phục vụ đủ thời gian cam kết quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định 71/2020/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];