Chi tặng 1.200.000 đồng/người và phần quà 1.000.000 đồng dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 từ nguồn ngân sách nhà nước theo Nghị quyết 26 cho đối tượng nào?

Nguyễn Thị Thu Phương 4,575 lượt xem
09:14 | 07/02/2026
Theo Nghị quyết 26 tặng 1.200.000 đồng/người và phần quà 1.000.000 đồng dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 từ nguồn ngân sách nhà nước theo Nghị quyết 26 cho đối tượng nào?
Nội dung chính
  1. Chi tặng 1.200.000 đồng/người và phần quà 1.000.000 đồng dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 từ nguồn ngân sách nhà nước theo Nghị quyết 26 cho đối tượng nào?
  2. Nghỉ hưu trước tuổi có bị trừ lương hưu không?
  3. Thời điểm hưởng lương hưu đối với người lao động là khi nào?

Chi tặng 1.200.000 đồng/người và phần quà 1.000.000 đồng dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 từ nguồn ngân sách nhà nước theo Nghị quyết 26 cho đối tượng nào?

Căn cứ theo điểm r khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 26/2025/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ trong dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026:

Mức hỗ trợ cụ thể cho từng đối tượng
1. Mức 10.000.000 đồng/người hỗ trợ cho các đồng chí hoạt động cách mạng trước Cách mạng tháng 8 năm 1945.
2. Mức 1.200.000 đồng/người (hoặc 1.200.000 đồng/hộ) hỗ trợ cho các đối tượng:
...
r) Người hưởng lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội thường xuyên hằng tháng. Riêng các đồng chí nguyên là Giám đốc Sở và tương đương trở lên đã nghỉ hưu nhưng không là Tỉnh ủy viên, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Tổng Giám đốc (hoặc Giám đốc) các công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của Tổng Công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con; các công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty độc lập do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước chiếm từ 50% vốn điều lệ trở lên giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng thành viên (hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị), Tổng Giám đốc (hoặc Giám đốc) doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh, Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh đã nghỉ hưu hoặc đã thội việc do yêu cầu sắp xếp tổ chức, bộ máy cơ quan, đơn vị (trên 55 tuổi) được hỗ trợ thêm 01 phần quà tương đương trị giá 1.000.000 đồng;
...

Đồng thời, căn cứ Điều 4 Nghị quyết 26/2025/NQ-HĐND quy định kinh phí thực hiện chi tặng quà tết 2026 cho người hưởng lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội từ nguồn ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định.

Trong dịp Tết Nguyên đán 2026 sẽ tặng quà với mức 1.200.000 đồng/người (hoặc 1.200.000 đồng/hộ) và được hỗ trợ thêm 01 phần quà tương đương trị giá 1.000.000 đồng (tổng là 2.200.000 đồng) cho người hưởng lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội thường xuyên hằng tháng thuộc trường hợp:

- Các đồng chí nguyên là Giám đốc Sở và tương đương trở lên đã nghỉ hưu nhưng không là Tỉnh ủy viên, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Tổng Giám đốc (hoặc Giám đốc) các công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của Tổng Công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con;

- Các công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty độc lập do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước chiếm từ 50% vốn điều lệ trở lên giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng thành viên (hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị), Tổng Giám đốc (hoặc Giám đốc) doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh, Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh đã nghỉ hưu hoặc đã i việc do yêu cầu sắp xếp tổ chức, bộ máy cơ quan, đơn vị (trên 55 tuổi).

Theo đó, chi tặng 1.200.000 đồng/người và phần quà 1.000.000 đồng dịp Tết Nguyên đán 2026 cho người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội tại điểm r khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 26/2025/NQ-HĐND được lấy kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định.

Lưu ý: Nghị quyết 26/2025/NQ-HĐND Quy định đối tượng, mức hỗ trợ trong dịp Tết Nguyên Đán trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

>> Tải về: Xem chi tiết Nghị quyết chi tặng tiền cho người hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH dịp Tết Nguyên đán 2026

>> Phụ lục lịch chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng qua tài khoản cá nhân đối với BHXH các khu vực: TẠI ĐÂY

>> Xem toàn bộ Bảng tính tuổi nghỉ hưu thấp hơn theo năm sinh mới nhất hiện nay TẠI ĐÂY.

>> Tải về: Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp mới nhất hiện nay.

>> Tải về Xem Bảng lương Khu vực công mới nhất <<

>> Tải về: Xem chi tiết lộ trình về cải cách tiền lương, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành

File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây

>> Tải về: File excel tính trợ cấp thất nghiệp 2025 và 2026

Tại đây >>Toàn bộ mức phụ cấp đặc biệt từ ngày 01/01/2026.

Tại đây >> Toàn bộ hệ số phụ cấp khu vực từ ngày 01/01/2026.

>> Năm 2026 tăng lương lên thêm 280.000 đồng được Chính phủ thông qua

>> Thông tư 14 Bộ Nội vụ: Đề án sáp nhập thôn, tổ dân phố được tán thành thông qua

>> Không giải quyết nghỉ thôi việc cho CBCCVC đến hết 31/12/2030 với các trường hợp dưới 45 tuổi

>> Chính phủ quyết định thông qua mức tăng lương hưu mới năm 2026 cho các đối tượng

>> Tặng tiền mặt Tết Nguyên đán cho người hưởng lương hưu 1.800.000 đồng hoặc qua thẻ ATM

>> Toàn bộ bảng lương mới CBCCVC và LLVT sau khi chuyển xếp lương mới

>> Trung ương Kết luận: Cắt toàn bộ phụ cấp thâm niên nhà giáo ở tất cả các cấp học

>> Hạn chót tháng 3/2026 sẽ tăng lương hưu cùng các khoản phụ cấp, trợ cấp khác cho người lao động

>> Quyết định cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố trên 34 tỉnh thành năm 2026

>> Công bố Lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2026 của 101 trường Đại học trên cả nước

>> Nâng lương vượt một bậc cho các Cán bộ công chức cấp xã

>> Thực hiện tăng từ 11.700.000 đồng/tháng lên 23.650.000 đồng/tháng kể từ năm 2026 dựa trên bảng lương mới

>> Thống nhất giải quyết cho CBCCVC hưởng thêm 1,8 lần mức lương ngạch, bậc, chức vụ

>> Đề xuất năm 2026 tăng lương ít nhất từ 15% đến cao nhất 30% kèm theo công thức tính lương mới

>> Người đã hưởng lương tại bảng lương CBCCVC, từ 01/03/2026 được xếp mức lương mới

>> CBCCVC và NLĐ nhận trực tiếp vào tài khoản đến 11.700.000 đồng trong vòng 05 ngày

Chi tặng 1.200.000 đồng/người và phần quà 1.000.000 đồng dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 từ nguồn ngân sách nhà nước theo Nghị quyết 26 cho đối tượng nào?

Chi tặng 1.200.000 đồng/người và phần quà 1.000.000 đồng dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 từ nguồn ngân sách nhà nước theo Nghị quyết 26 cho đối tượng nào? (Hình từ Internet)

Nghỉ hưu trước tuổi có bị trừ lương hưu không?

Căn cứ vào Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

Mức lương hưu hằng tháng
...
2. Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng là người lao động thuộc một số nghề, công việc đặc biệt đặc thù trong lực lượng vũ trang nhân dân do Chính phủ quy định. Nguồn kinh phí thực hiện từ ngân sách nhà nước.
3. Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 65 của Luật này được tính như quy định tại khoản 1 Điều này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%.
Trường hợp thời gian nghỉ hưu trước tuổi dưới 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm hưởng lương hưu, từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng thì giảm 1%.
...

Như vậy, đối tượng đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi sẽ bị trừ 2% lương hưu, nghỉ hưu trước tuổi dưới 06 tháng thì không trừ, từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng thì trừ 1% lương hưu.

Thời điểm hưởng lương hưu đối với người lao động là khi nào?

Căn cứ theo Điều 69 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về thời điểm hưởng lương hưu như sau:

- Thời điểm hưởng lương hưu đối với đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, i, k và l khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là thời điểm đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định và được ghi trong văn bản của người sử dụng lao động xác định việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc xác định việc chấm dứt làm việc.

- Thời điểm hưởng lương hưu đối với đối tượng quy định tại các điểm g, h, m và n khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội là thời điểm đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định và được ghi trong văn bản đề nghị của người lao động.

- Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết Điều 69 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; quy định thời điểm hưởng lương hưu đối với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; quy định về việc tính, việc xác định điều kiện đối với từng trường hợp để giải quyết chế độ hưu trí.

Lưu ý: Theo Công văn 24/CV-BCĐTKNQ18 năm 2024 hợp nhất Sở Lao động - Thương binh và Xã hội với Sở Nội vụ. Đồng thời, Sở Nội vụ tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ về lao động, tiền lương; việc làm; người có công; an toàn, vệ sinh lao động; bảo hiểm xã hội; bình đẳng giới của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất