Mức lương mới năm 2026 chênh lệch lương lên tới 43.51% giữa mức cao nhất và mức thấp nhất tại Nghị định 293 ra sao?

Phạm Tiến Đạt 34,043 lượt xem
09:12 | 07/02/2026
Năm 2026 chênh lệch lương giữa mức cao nhất và mức thấp nhất tại Nghị định 293 ra sao?
Nội dung chính
  1. Mức lương mới năm 2026 chênh lệch lương lên tới 43.51% giữa mức cao nhất và mức thấp nhất tại Nghị định 293 ra sao?
  2. Người sử dụng lao động được chậm trả lương bao nhiêu ngày?
  3. Người sử dụng lao động chậm trả lương thì có được đơn phương chấm dứt hợp đồng không?

Mức lương mới năm 2026 chênh lệch lương lên tới 43.51% giữa mức cao nhất và mức thấp nhất tại Nghị định 293 ra sao?

Mới: Tính lương Gross - Net theo biểu thuế và mức lương mới từ 01/01/2026 tại đây

File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây

Tải bảng lương chính thức của CBCCVC và LLVT mới nhất TẢI VỀ

File excel tính trợ cấp thất nghiệp từ 01/01/2026 theo mức lương mới tại đây

Mới: Tải bảng tra cứu phụ cấp khu vực ở 34 tỉnh thành chính thức áp dụng từ 01/01/2026 tại đây

Mới: Tại đây Toàn bộ mức phụ cấp đặc biệt mới chính thức áp dụng từ 01/01/2026

Tuy nhiên Nghị định 293/2025/NĐ-CP Quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ 01/01/2026 thì mức lương tối thiểu vùng mới sẽ là:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

5.310.000

25.500

Vùng 2

4.730.000

22.700

Vùng 3

4.140.000

19.900

Vùng 4

3.700.000

17.800

(Mức lương tối thiểu áp dụng vào ngày 01/01/2026)

Năm 2026 chênh lệch giữa mức cao nhất và mức thấp nhất là 1,610,000 đồng/tháng (tức 43,51%).

Lương tối thiểu vùng 2025 và dự kiến 2026

Như vậy, sang đầu năm 2026 thì mức lương mới chênh lệch khoảng 43,51% giữa mức cao nhất và mức thấp nhất.

>> Xem chi tiết Nghị định 293/2025/NĐ-CP về lương tối thiểu vùng tại đây <<

>> Năm 2026 tăng lương lên thêm 280.000 đồng được Chính phủ thông qua

>> Thông tư 14 Bộ Nội vụ: Đề án sáp nhập thôn, tổ dân phố được tán thành thông qua

>> Không giải quyết nghỉ thôi việc cho CBCCVC đến hết 31/12/2030 với các trường hợp dưới 45 tuổi

>> Chính phủ quyết định thông qua mức tăng lương hưu mới năm 2026 cho các đối tượng

>> Tặng tiền mặt Tết Nguyên đán cho người hưởng lương hưu 1.800.000 đồng hoặc qua thẻ ATM

>> Toàn bộ bảng lương mới CBCCVC và LLVT sau khi chuyển xếp lương mới

>> Trung ương Kết luận: Cắt toàn bộ phụ cấp thâm niên nhà giáo ở tất cả các cấp học

>> Trung ương Kết luận thời điểm áp dụng mức lương mới thay thế lương cơ sở CBCCVC và LLVT

>> Thống nhất năm 2026 thay thế lương cơ sở 2.340.000 đồng bằng mức lương thấp nhất 3.700.000 đồng

>> Chốt Đề án cải cách tiền lương cho CBCCVC và LLVT từ 01/03/2026

>> CBCCVC và NLĐ nhận trực tiếp vào tài khoản đến 11.700.000 đồng trong vòng 05 ngày

>> Dừng chi trả 500.000 đồng/tháng trợ cấp hưu trí xã hội cho người 70t trở lên kể từ tháng sau

>> Chuẩn bị tổ chức bầu Trưởng thôn, bầu Tổ trưởng tổ dân phố

> Chính thức lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 của người lao động không giống nhau

> Toàn bộ khoản tiền trợ cấp người cao tuổi từ 60 tuổi đến 90 tuổi năm 2026

>> Thực hiện tăng từ 11.700.000 đồng/tháng lên 23.650.000 đồng/tháng kể từ năm 2026 dựa trên bảng lương mới

>> Thống nhất giải quyết cho CBCCVC hưởng thêm 1,8 lần mức lương ngạch, bậc, chức vụ

>> Đề xuất năm 2026 tăng lương ít nhất từ 15% đến cao nhất 30% kèm theo công thức tính lương mới

>> Trung ương Kết luận: Cắt toàn bộ phụ cấp thâm niên nhà giáo ở tất cả các cấp học

>> Người đã hưởng lương tại bảng lương CBCCVC, từ 01/03/2026 được xếp mức lương mới

>> CBCCVC và NLĐ nhận trực tiếp vào tài khoản đến 11.700.000 đồng trong vòng 05 ngày

>> Vẫn tiếp tục giải quyết tinh giản biên chế cho CBCCVC đến 31/12/2030 bao gồm nghỉ hưu trước tuổi và nghỉ thôi việc

>> Chốt số tiền cụ thể mới thay thế mức lương cơ sở trong bảng lương của CBCCVC và LLVT

>> Thân nhân liệt sĩ, người có công với cách mạng nhận 3.000.000 đồng và 7.000.000 đồng dịp Tết Nguyên đán Bính ngọ 2026

>> Trung ương kết luận chính thức cắt 05 khoản phụ cấp của CBCCVC và LLVT

>> Hạn chót tháng 3/2026 thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở 2.340.000 đồng cho CBCCVC và NLĐ

>> Đảng viên được nhận chính xác 800.000 đồng/người dịp Tết Nguyên đán 2026 từ nguồn NSNN

>> Nghị định Chính Phủ: CBCCVC sẽ được nâng lương vượt một bậc, nâng lương theo thỏa thuận

>> Tăng thêm thu nhập hàng tháng cho CBCCVC 150% mức lương hiện hưởng

>> Chốt tặng quà Tết Nguyên đán 2026 cho CBCCVC và người lao động 2.000.000 đồng/người

>> Đảng viên sẽ được tặng quà 1.000.000 đồng tiền mặt nhân dịp Tết Nguyên đán 2026

>> Chính thức mỗi tháng sẽ trợ cấp 1.000.000 đồng từ 15/02/2026 đối với Thanh niên

>> Nghị định Chính phủ: Điều chỉnh trợ cấp hàng tháng cho cán bộ cấp xã

>> Thủ tướng CP chỉ đạo trong tháng 3/2026 đẩy nhanh lộ trình cải cách tiền lương

>> Trước 23 ÂL, Lãnh đạo đi thăm tặng quà Tết Bính Ngọ 5.000.000 đồng/hộ cho các Hộ gia đình

>> Lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2026 chính thức của học sinh kéo dài đến 16 ngày

>> Chính thức chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH tháng 03/2026 (bao gồm nhận tiền mặt và chuyển khoản) trước Tết Nguyên đán 2026 cho NLĐ

>> Chính thức CBCCVC và NLĐ được nhận 2.000.000 đồng dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 theo KH 34

>> Chi tặng 3.500.000 đồng (tiền mặt) và phần quà 1.500.000 đồng dịp Tết Nguyên đán 2026 trước ngày 10/02

>> Chi tặng 1.200.000 đồng/người và phần quà 1.000.000 đồng dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 từ nguồn ngân sách nhà nước

>> Đảm bảo chi tặng 1.500.000 đồng tiền mặt cho thanh niên xung phong dịp Tết Nguyên đán 2026 từ nguồn ngân sách cấp tỉnh

>> TTCP quyết định điều chỉnh lương cơ sở cao hơn 2.340.000 đồng cho CBCCVC và NLĐ

>> Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chỉnh lương hưu, trợ cấp BHXH

>> Lộ trình cải cách tiền lương cho CBCCVC trong tháng 3/2026

>> Ban hành hệ thống bảng lương mới theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo cho CBCCVC với mức lương mới cao hơn

>> Tặng 3.100.000 đồng qua thẻ ATM cho thương binh, bệnh binh dịp Tết Nguyên đán Bính ngọ 2026

>> Mức tăng lương hưu thoả đáng cho người nghỉ hưu trước 1995

>> Tiếp tục thực hiện sáp nhập Thôn, Tổ dân phố

> Nghị định 07 tăng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo của 03 nhóm CBCC

> Nghị quyết 261 chốt toàn bộ nhân viên y tế được hưởng 100% phụ cấp ưu đãi nghề

> Thông tư 23 Bộ Nội vụ thay thế Danh sách các địa bàn áp dụng phụ cấp khu vực tại Thông tư 11

>> Toàn bộ 02 mức lương dự kiến thay thế mức lương cơ sở 2.34 triệu đồng áp dụng cho CBCCVC và LLVT

MỚI NHẤT >> Phải chi tặng mỗi hộ gia đình 2.000.000 đồng tiền mặt trước 29 Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026

>> 01 bảng lương mới cho quân đội công an sau 2026 không còn tính theo lương cơ sở và hệ số lương mà tính theo mức lương cơ bản mới

MỚI NHẤT >> BCH TW chính thức thực hiện bỏ lương cơ sở, bỏ hệ số lương của toàn bộ CBCCVC và LLVT sau 2026 chuyển xếp lương cũ sang lương mới

MỚI NHẤT >> TTCP quyết định trong tháng 3/2026 thực hiện điều chỉnh lương hưu, điều chỉnh lương cơ sở, một số loại phụ cấp

MỚI >> Hết 29 Tết phải hoàn thành chi tặng 1.000.000 đồng tiền mặt cho đảng viên trong dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026

>> Hoàn thiện và áp dụng toàn bộ bảng lương mới sau 2026 cho CBCCVC và LLVT với mức lương cơ bản

>>> Cập nhật Lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2026 cho toàn thể CBCCVC, NLĐ

>>> Danh mục vị trí việc làm cán bộ viên chức trung tâm chính trị cấp xã

>>> Người lao động được hỗ trợ 1.500.000 đồng/người/tháng

>>> Từ 01/01/2026, Học sinh được hỗ trợ đến 600.000 đồng/người từ Ngân sách Nhà nước

>>> Chính thức cho nghỉ 14 ngày Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026

>>> Thực hiện tiền lương phụ cấp đối với CBCCVC tại UBND xã bảo lưu từ ngày 01/7/2025 đến hết 31/12/2025

>>> Chỉ thị BCH Trung ương: TỔ CHỨC TẾT BÍNH NGỌ NĂM 2026

>>> Chính thức CBCCVC làm việc tại NHNN khu vực 2 được tặng 2.000.000 đồng/người dịp Tết Nguyên đán 2026

>> Cán bộ phường, xã nghỉ hưu được nhận 1.800.000 đồng (Trả qua thẻ ATM hoặc tiền mặt) quà Tết Nguyên đán 2026

>> Công văn Thủ tướng: Hoàn thành tăng lương hưu vào tháng 03/2026 giao Bộ Nội vụ chủ trì thực hiện cùng với việc điều chỉnh lương cơ sở và chế độ phụ cấp khác

>> Sau năm 2026 toàn bộ CBCCVC chấm dứt hưởng phụ cấp thâm niên và các phụ cấp ưu đãi, phụ cấp độc hại, nguy hiểm

>> Toàn bộ CBCCVC dưới 45 tuổi được hưởng thêm 50% tháng tiền lương cho mỗi năm công tác

>> Người cao tuổi nhận tiền 2.300.000 đồng/người và 0,08 chỉ vàng 24K

>> Đồng thời được hưởng lương hưu và nhận thêm 500.000 đồng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng

>> Nghị quyết 265 Quốc hội đề nghị Chính phủ tăng lương hưu, tăng lương cơ sở theo Kết luận số 206-KL/TW

>> Năm 2026 đồng loạt tăng lên tới 26.550.000 đồng/tháng cho đối tượng thực hiện tiền lương theo Nhà nước

>> Tiền lương và phụ cấp của CBCCVC kể từ ngày 01/07/2026 theo Nghị định 27 Chính phủ

>> Tăng phụ cấp: Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học và Mầm non năm 2026 tăng 33,33% phụ cấp

>> Hỗ trợ thêm 150.000 đồng/tháng cùng quà Tết cho người cao tuổi

>> Quyết định hỗ trợ 2.340.000 đồng/người cho Thôn đội trưởng từ ngày 27/11/2025

>> Lãnh đạo Tặng tiền mặt 3.000.000 đồng/người (cùng phần quà 500.000 đồng) vào dịp Tết Nguyên đán 2026

> >Mỗi Giáo viên được tặng 2.000.000 đồng/người trước ngày 29/12 Âm lịch nhân dịp Tết nguyên đán 2026

>> NSTP chi 500.000 đồng tiền mặt tặng cho các Hộ gia đình nhân dịp Tết Nguyên đán 2026

Mức lương mới năm 2026 chênh lệch lương lên tới 43.51% giữa mức cao nhất và mức thấp nhất tại Nghị định 293 ra sao?

Mức lương mới năm 2026 chênh lệch lương lên tới 43.51% giữa mức cao nhất và mức thấp nhất tại Nghị định 293 ra sao?

Người sử dụng lao động được chậm trả lương bao nhiêu ngày?

Căn cứ Điều 97 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Kỳ hạn trả lương
1. Người lao động hưởng lương theo giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thỏa thuận nhưng không quá 15 ngày phải được trả gộp một lần.
2. Người lao động hưởng lương theo tháng được trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần. Thời điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và phải được ấn định vào một thời điểm có tính chu kỳ.
3. Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thỏa thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng.
4. Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương.

Theo đó, người sử dụng lao động được chậm trả lương quá 30 ngày; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương.

Người sử dụng lao động chậm trả lương thì có được đơn phương chấm dứt hợp đồng không?

Căn cứ Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:
a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;
d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:
a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;
b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;
c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;
d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;
e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

Như vậy, người sử dụng lao động chậm trả lương thì được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng, nhưng nếu vì lý do bất khả kháng thì người sử dụng lao động được chậm trả lương nhưng không quá 30 ngày.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Lương tối thiểu tăng thì mức đóng BHXH, BHYT, BHTN tối thiểu tăng bao nhiêu?

Khi lương tối thiểu vùng được điều chỉnh tăng, mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, BHYT, BHTN của một số người lao động cũng có thể thay đổi. Vậy mức đóng tối thiểu đối với BHXH, BHYT, BHTN sẽ tăng bao nhiêu và người lao động, doanh nghiệp phải đóng thêm bao nhiêu mỗi tháng?

Lao Động Tiền Lương
Quy định về nâng bậc lương trước thời hạn cho CBCCVC năm 2026 ra sao?

Năm 2026, cán bộ, công chức, viên chức có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ có thể được xét nâng bậc lương trước thời hạn nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định. Vậy điều kiện và thời gian được nâng trước hạn được xác định như thế nào?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Từ 01/01/2027, phụ nữ được hỗ trợ tối thiểu 2.000.000 đồng/người từ ngân sách địa phương ở 34 tỉnh thành phố trong trường hợp nào theo Nghị định 168?

Từ ngày 01/01/2027, những trường hợp nào phụ nữ được hỗ trợ tài chính 2.000.000 đồng/người từ ngân sách địa phương theo Nghị định 168? Điều kiện hưởng hỗ trợ và phạm vi áp dụng tại 34 tỉnh, thành phố được quy định cụ thể ra sao?