Mức lương mới năm 2026 chênh lệch lương lên tới 43.51% giữa mức cao nhất và mức thấp nhất tại Nghị định 293 ra sao?
Tuy nhiên Nghị định 293/2025/NĐ-CP Quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ 01/01/2026 thì mức lương tối thiểu vùng mới sẽ là:
(Mức lương tối thiểu áp dụng vào ngày 01/01/2026)
Năm 2026 chênh lệch giữa mức cao nhất và mức thấp nhất là 1,610,000 đồng/tháng (tức 43,51%).

Như vậy, sang đầu năm 2026 thì mức lương mới chênh lệch khoảng 43,51% giữa mức cao nhất và mức thấp nhất.
>> Năm 2026 tăng lương lên thêm 280.000 đồng được Chính phủ thông qua
>> Thông tư 14 Bộ Nội vụ: Đề án sáp nhập thôn, tổ dân phố được tán thành thông qua
>> Không giải quyết nghỉ thôi việc cho CBCCVC đến hết 31/12/2030 với các trường hợp dưới 45 tuổi
>> Chính phủ quyết định thông qua mức tăng lương hưu mới năm 2026 cho các đối tượng
>> Tặng tiền mặt Tết Nguyên đán cho người hưởng lương hưu 1.800.000 đồng hoặc qua thẻ ATM
>> Toàn bộ bảng lương mới CBCCVC và LLVT sau khi chuyển xếp lương mới
>> Trung ương Kết luận: Cắt toàn bộ phụ cấp thâm niên nhà giáo ở tất cả các cấp học
>> Trung ương Kết luận thời điểm áp dụng mức lương mới thay thế lương cơ sở CBCCVC và LLVT
>> Thống nhất năm 2026 thay thế lương cơ sở 2.340.000 đồng bằng mức lương thấp nhất 3.700.000 đồng
>> Chốt Đề án cải cách tiền lương cho CBCCVC và LLVT từ 01/03/2026
>> CBCCVC và NLĐ nhận trực tiếp vào tài khoản đến 11.700.000 đồng trong vòng 05 ngày
>> Dừng chi trả 500.000 đồng/tháng trợ cấp hưu trí xã hội cho người 70t trở lên kể từ tháng sau
>> Chuẩn bị tổ chức bầu Trưởng thôn, bầu Tổ trưởng tổ dân phố
> Chính thức lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 của người lao động không giống nhau
> Toàn bộ khoản tiền trợ cấp người cao tuổi từ 60 tuổi đến 90 tuổi năm 2026
>> Thống nhất giải quyết cho CBCCVC hưởng thêm 1,8 lần mức lương ngạch, bậc, chức vụ
>> Đề xuất năm 2026 tăng lương ít nhất từ 15% đến cao nhất 30% kèm theo công thức tính lương mới
>> Trung ương Kết luận: Cắt toàn bộ phụ cấp thâm niên nhà giáo ở tất cả các cấp học
>> Người đã hưởng lương tại bảng lương CBCCVC, từ 01/03/2026 được xếp mức lương mới
>> CBCCVC và NLĐ nhận trực tiếp vào tài khoản đến 11.700.000 đồng trong vòng 05 ngày
>> Chốt số tiền cụ thể mới thay thế mức lương cơ sở trong bảng lương của CBCCVC và LLVT
>> Trung ương kết luận chính thức cắt 05 khoản phụ cấp của CBCCVC và LLVT
>> Hạn chót tháng 3/2026 thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở 2.340.000 đồng cho CBCCVC và NLĐ
>> Đảng viên được nhận chính xác 800.000 đồng/người dịp Tết Nguyên đán 2026 từ nguồn NSNN
>> Nghị định Chính Phủ: CBCCVC sẽ được nâng lương vượt một bậc, nâng lương theo thỏa thuận
>> Tăng thêm thu nhập hàng tháng cho CBCCVC 150% mức lương hiện hưởng
>> Chốt tặng quà Tết Nguyên đán 2026 cho CBCCVC và người lao động 2.000.000 đồng/người
>> Đảng viên sẽ được tặng quà 1.000.000 đồng tiền mặt nhân dịp Tết Nguyên đán 2026
>> Chính thức mỗi tháng sẽ trợ cấp 1.000.000 đồng từ 15/02/2026 đối với Thanh niên
>> Nghị định Chính phủ: Điều chỉnh trợ cấp hàng tháng cho cán bộ cấp xã
>> Thủ tướng CP chỉ đạo trong tháng 3/2026 đẩy nhanh lộ trình cải cách tiền lương
>> Trước 23 ÂL, Lãnh đạo đi thăm tặng quà Tết Bính Ngọ 5.000.000 đồng/hộ cho các Hộ gia đình
>> Lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2026 chính thức của học sinh kéo dài đến 16 ngày
>> Chính thức CBCCVC và NLĐ được nhận 2.000.000 đồng dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 theo KH 34
>> TTCP quyết định điều chỉnh lương cơ sở cao hơn 2.340.000 đồng cho CBCCVC và NLĐ
>> Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chỉnh lương hưu, trợ cấp BHXH
>> Lộ trình cải cách tiền lương cho CBCCVC trong tháng 3/2026
>> Tặng 3.100.000 đồng qua thẻ ATM cho thương binh, bệnh binh dịp Tết Nguyên đán Bính ngọ 2026
>> Mức tăng lương hưu thoả đáng cho người nghỉ hưu trước 1995
>> Tiếp tục thực hiện sáp nhập Thôn, Tổ dân phố
> Nghị định 07 tăng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo của 03 nhóm CBCC
> Nghị quyết 261 chốt toàn bộ nhân viên y tế được hưởng 100% phụ cấp ưu đãi nghề
> Thông tư 23 Bộ Nội vụ thay thế Danh sách các địa bàn áp dụng phụ cấp khu vực tại Thông tư 11
>> Toàn bộ 02 mức lương dự kiến thay thế mức lương cơ sở 2.34 triệu đồng áp dụng cho CBCCVC và LLVT
MỚI NHẤT >> Phải chi tặng mỗi hộ gia đình 2.000.000 đồng tiền mặt trước 29 Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026
>> Hoàn thiện và áp dụng toàn bộ bảng lương mới sau 2026 cho CBCCVC và LLVT với mức lương cơ bản
>>> Cập nhật Lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2026 cho toàn thể CBCCVC, NLĐ
>>> Danh mục vị trí việc làm cán bộ viên chức trung tâm chính trị cấp xã
>>> Người lao động được hỗ trợ 1.500.000 đồng/người/tháng
>>> Từ 01/01/2026, Học sinh được hỗ trợ đến 600.000 đồng/người từ Ngân sách Nhà nước
>>> Chính thức cho nghỉ 14 ngày Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026
>>> Thực hiện tiền lương phụ cấp đối với CBCCVC tại UBND xã bảo lưu từ ngày 01/7/2025 đến hết 31/12/2025
>>> Chỉ thị BCH Trung ương: TỔ CHỨC TẾT BÍNH NGỌ NĂM 2026
>>> Chính thức CBCCVC làm việc tại NHNN khu vực 2 được tặng 2.000.000 đồng/người dịp Tết Nguyên đán 2026
>> Cán bộ phường, xã nghỉ hưu được nhận 1.800.000 đồng (Trả qua thẻ ATM hoặc tiền mặt) quà Tết Nguyên đán 2026
>> Toàn bộ CBCCVC dưới 45 tuổi được hưởng thêm 50% tháng tiền lương cho mỗi năm công tác
>> Người cao tuổi nhận tiền 2.300.000 đồng/người và 0,08 chỉ vàng 24K
>> Đồng thời được hưởng lương hưu và nhận thêm 500.000 đồng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng
>> Tiền lương và phụ cấp của CBCCVC kể từ ngày 01/07/2026 theo Nghị định 27 Chính phủ
>> Tăng phụ cấp: Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học và Mầm non năm 2026 tăng 33,33% phụ cấp
>> Hỗ trợ thêm 150.000 đồng/tháng cùng quà Tết cho người cao tuổi
>> Quyết định hỗ trợ 2.340.000 đồng/người cho Thôn đội trưởng từ ngày 27/11/2025
>> Lãnh đạo Tặng tiền mặt 3.000.000 đồng/người (cùng phần quà 500.000 đồng) vào dịp Tết Nguyên đán 2026
> >Mỗi Giáo viên được tặng 2.000.000 đồng/người trước ngày 29/12 Âm lịch nhân dịp Tết nguyên đán 2026
>> NSTP chi 500.000 đồng tiền mặt tặng cho các Hộ gia đình nhân dịp Tết Nguyên đán 2026

Mức lương mới năm 2026 chênh lệch lương lên tới 43.51% giữa mức cao nhất và mức thấp nhất tại Nghị định 293 ra sao?
Người sử dụng lao động được chậm trả lương bao nhiêu ngày?
Căn cứ Điều 97 Bộ luật Lao động 2019 quy định:
Kỳ hạn trả lương
1. Người lao động hưởng lương theo giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thỏa thuận nhưng không quá 15 ngày phải được trả gộp một lần.
2. Người lao động hưởng lương theo tháng được trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần. Thời điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và phải được ấn định vào một thời điểm có tính chu kỳ.
3. Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thỏa thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng.
4. Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương.
Theo đó, người sử dụng lao động được chậm trả lương quá 30 ngày; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương.
Người sử dụng lao động chậm trả lương thì có được đơn phương chấm dứt hợp đồng không?
Căn cứ Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 quy định:
Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:
a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;
d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:
a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;
b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;
c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;
d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;
e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.
Như vậy, người sử dụng lao động chậm trả lương thì được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng, nhưng nếu vì lý do bất khả kháng thì người sử dụng lao động được chậm trả lương nhưng không quá 30 ngày.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];