Thống nhất năm 2026 thay thế lương cơ sở 2.340.000 đồng bằng mức lương thấp nhất 3.700.000 đồng trong công thức tính trợ cấp thất nghiệp tối đa ra sao?

Phạm Tiến Đạt 128,033 lượt xem
08:58 | 11/02/2026
Công thức tính trợ cấp thất nghiệp tối đa năm 2026 thay thế lương cơ sở 2.340.000 đồng bằng mức lương thấp nhất 3.700.000 đồng ra sao?
Nội dung chính
  1. Thống nhất năm 2026 thay thế lương cơ sở 2.340.000 đồng bằng mức lương thấp nhất 3.700.000 đồng trong công thức tính trợ cấp thất nghiệp tối đa ra sao?
  2. Tiền lương đóng BHTN làm cơ sở hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm những khoản tiền nào?
  3. Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2026 có gì khác so với trước đây?

Thống nhất năm 2026 thay thế lương cơ sở 2.340.000 đồng bằng mức lương thấp nhất 3.700.000 đồng trong công thức tính trợ cấp thất nghiệp tối đa ra sao?

Mới: Tính lương Gross - Net theo biểu thuế và mức lương mới từ 01/01/2026 tại đây

File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây

Tải bảng lương chính thức của CBCCVC và LLVT mới nhất TẢI VỀ

File excel tính trợ cấp thất nghiệp từ 01/01/2026 theo mức lương mới tại đây

Mới: Tải bảng tra cứu phụ cấp khu vực ở 34 tỉnh thành chính thức áp dụng từ 01/01/2026 tại đây

Mới: Tại đây Toàn bộ mức phụ cấp đặc biệt mới chính thức áp dụng từ 01/01/2026

Năm 2025, tại Điều 50 Luật Việc làm 2013 quy định mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.

Hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Do đó, trợ cấp thất nghiệp tối đa đến hết năm 2025 được tính theo 2 cách:

Cách 1: Dựa trên lương cơ sở áp dụng đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.

TCTN tối đa = 5 x Lương cơ sở

Cách 2: Dựa trên lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.

TCTN tối đa = 5 x Mức lương tối thiểu vùng

Sang Điều 39 Luật Việc làm 2025 (hiệu lực từ 01/01/2026) mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Như vậy ở luật mới không có sự phân chia người lao động ở khu vực công hay khu vực tư trong cách tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa nữa.

Do đó, trợ cấp thất nghiệp tối đa từ năm 2026 thống nhất thực hiện theo công thức sau:

TCTN tối đa = 5 x Mức lương tối thiểu vùng

Như vậy, đối với người lao động từ 01/01/2026 sẽ thống nhất dùng lương tối thiểu vùng trong cơ số tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa.

Theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP đầu năm 2026 thì mức thấp nhất ở vùng 4 là 3,700,000 đồng và cao nhất ở vùng 1 là 5,310,000 đồng.

Lương tối thiểu vùng 2025 và dự kiến 2026

>> Xem chi tiết Nghị định 293/2025/NĐ-CP về lương tối thiểu vùng tại đây

Như vậy, đối với người lao động kể từ 2026 thống nhất thực hiện mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa dựa trên mức lương tối thiểu vùng. Không sử dụng mức lương cơ sở nữa.

Mức lương tối thiểu vùng thấp nhất là 3.700.000 đồng.

>> Năm 2026 tăng thêm ít nhất 27.2 triệu đồng/tháng và cao nhất 59.4 triệu đồng/tháng tiền lương

>> Chính phủ đã chốt phương án tăng lương cuối cùng và áp dụng ngay từ đầu năm 2026

>> Trung ương Kết luận số tiền cụ thể mới thay thế lương cơ sở trong bảng lương của CBCCVC và LLVT

>> Toàn bộ CBCCVC chưa đến tuổi nghỉ hưu hưởng 03 tháng tiền lương và tăng thêm 1,5 tháng tiền lương

>> Tăng lương hưu lên mức cao hơn cho CBCCVC, NLĐ có lương hưu thấp và nghỉ hưu trước năm 1995

>> Nghị quyết 29: Năm 2026 tiếp tục cho CBCC hưởng cao hơn từ 33,33% đến 50%

>> Thủ tướng ban hành Quyết định 758 trước 31/5/2026 Tinh gọn Thôn, Tổ dân phố

>> CBCCVC còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu hưởng 05 tháng tiền lương

>> Trung ương ra kết luận ban hành thêm 01 khoản phụ cấp mới hoàn toàn cho CBCCVC và LLVT

>> Năm 2026 tăng lương cơ sở CBCCVC và LLVT lên mức mới cao hơn 2.340.000 đồng theo chủ trương của Quốc hội và Chính phủ

>> Năm 2026 tăng trực tiếp lên thêm 9.000.000 đồng/tháng cho người có chế độ tiền lương theo Nhà nước

>> Quyết định chi trả 2 tháng tiền lương vào tháng 2/2026 cho CBCCVC và người lao động

>> Cử nhân Đại học sẽ được hỗ trợ 796.500.000 đồng mỗi người từ 27/01/2026 (không đóng thuế) khi tốt nghiệp

>> Tổ chức chi chăm lo mức 2.000.000 đồng cho Đoàn viên, người lao động

>> Quyết định tổ chức bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố năm 2026 trên 34 tỉnh thành

>> BHXH Việt Nam không chi trả lương hưu vào tháng 3/2026 cho người lao động

>> Thực hiện cải cách tiền lương cho CBCCVC và LLVT đến năm 2030 khu vực công, doanh nghiệp theo Nghị quyết 27

>> CBCCVC và NLĐ không được nhận tiền lương, trợ cấp tháng 3

>>> Thông báo dời lịch nộp hồ sơ khai thuế đối với kỳ tính thuế tháng 1/2026

>> Năm 2026 đồng loạt tăng lương lên hơn 30,68% (tính trên mức lương cơ sở 2.34 triệu đồng và hệ số lương mới)

>> Tăng lương cơ sở lên mức mới cho CBCCVC và LLVT sẽ không diễn ra

>> Mở rộng cho người từ đủ 60t trở lên được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng

>> Cắt 30% phụ cấp công tác Đảng đoàn thể chính trị xã hội của CBCC

>> Tặng 1.800.000 đồng/người vào dịp Tết Nguyên đán 2026 cho người hưởng lương hưu

>> Ngân sách Nhà nước Chi tặng 6.000.000 đồng/người cho Nhà giáo vào Tết Nguyên đán năm 2026

>> Tặng 2.000.000 đồng (trực tiếp hoặc chuyển khoản) dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ cho đối tượng là người có công

>> Thời gian chi trả gộp 2 tháng lương hưu vào trong tháng 2/2026 (bằng tiền mặt và chuyển khoản)

>> Tết ÂL 2026: Mỗi Đảng viên được nhận đến 2.000.000 đồng/người từ NSNN

>> TT Chính phủ chỉ đạo chi trả đầy đủ tiền lương thưởng cho NLĐ trước Tết Nguyên đán 2026

>> Khẩn trương điều chỉnh lương cơ sở trong tháng 3/2026 theo chỉ đạo của TTCP

>> Không chấp nhận cho Sĩ quan quân đội hưởng tiền an điều dưỡng từ năm 2026

>> Thống nhất Lịch nghỉ Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 đến 16 ngày

>> Đảng viên sẽ được nhận từ 600.000 đồng-2.000.000 đồng mỗi người

>>> Bộ Nội vụ quyết định năm 2026 không điều chỉnh lương và phụ cấp CBCCVC

>>> Nghị quyết QH: Giáo viên hưởng 100% phụ cấp ưu đãi nghề năm 2026

>>> Công văn 03/2/2026: Hướng dẫn chi lương và các khoản phụ cấp cho CBCCVC

>> Năm 2026 tăng lương lên thêm 280.000 đồng được Chính phủ thông qua

>> Thông tư 14 Bộ Nội vụ: Đề án sáp nhập thôn, tổ dân phố được tán thành thông qua

>> Không giải quyết nghỉ thôi việc cho CBCCVC đến hết 31/12/2030 với các trường hợp dưới 45 tuổi

>> Chính phủ quyết định thông qua mức tăng lương hưu mới năm 2026 cho các đối tượng

>> Tặng tiền mặt Tết Nguyên đán cho người hưởng lương hưu 1.800.000 đồng hoặc qua thẻ ATM

>> Toàn bộ bảng lương mới CBCCVC và LLVT sau khi chuyển xếp lương mới

>> NSNN hỗ trợ 1.000.000 đồng cho đảng viên dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 theo Nghị quyết 41

>> Chính thức GỘP 02 tháng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội trước Tết Nguyên đán 2026 cho NLĐ theo yêu cầu Thủ tướng Chính phủ

>> Quyết định điều chỉnh lương hưu, lương cơ sở, cùng một số loại phụ cấp theo Kết luận 206-KL/TW năm 2025 trong tháng 3/2026 đối với Khu vực công

>> Đảng viên được nhận chính xác 702.000 đồng tiền thưởng theo định kỳ (tương đương 0,3 lần mức lương cơ sở)

>> Hạn chót tháng 3/2026 điều chỉnh mức lương cơ sở 2.340.000 đồng cho CBCCVC (Khu vực công) theo Kết luận 206-KL/TW năm 2025

>> Tặng 1.200.000 đồng/người và phần quà 1.000.000 đồng dịp Tết Nguyên đán 2026 cho người hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH theo Nghị quyết 26

>>> Quyết định sáp nhập xã, phường tại các tỉnh thành (mới)

>>> Chính thức CBCC và NLĐ được hưởng 5.000.000 đồng/người

>>> Từ ngày 27/1/2026: Hỗ trợ một lần 5.310.000.000 đồng/người và 100% thuế thu nhập cá nhân được tuyển dụng vào CCVC

>>> Bắt buộc doanh nghiệp chuyển khoản lương từ 5.000.000 đồng/tháng

>>> Hạn chót 29 Tết Nguyên đán 2026 hoàn thành chi tặng 300.000 đồng/người

>> Thực hiện tăng từ 11.700.000 đồng/tháng lên 23.650.000 đồng/tháng kể từ năm 2026 dựa trên bảng lương mới

>> Thống nhất giải quyết cho CBCCVC hưởng thêm 1,8 lần mức lương ngạch, bậc, chức vụ

>> Đề xuất năm 2026 tăng lương ít nhất từ 15% đến cao nhất 30% kèm theo công thức tính lương mới

>> Trung ương Kết luận: Cắt toàn bộ phụ cấp thâm niên nhà giáo ở tất cả các cấp học

>> Người đã hưởng lương tại bảng lương CBCCVC, từ 01/03/2026 được xếp mức lương mới

>> Hạn chót tháng 3/2026 sẽ tăng lương hưu cùng các khoản phụ cấp, trợ cấp khác cho người lao động

>> Quyết định cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố trên 34 tỉnh thành năm 2026

>> Công bố Lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2026 của 101 trường Đại học trên cả nước

>> Nâng lương vượt một bậc cho các Cán bộ công chức cấp xã

>> Hỗ trợ 1.000.000 đồng/người/tháng cho Giáo viên mầm non

>> Hỗ trợ 650.000 đồng/tháng mức chuẩn trợ giúp xã hội từ ngày 01/9/2025 cho đối tượng bảo trợ xã hội

>> Khẩn trương điều chỉnh lương cơ sở trong tháng 3/2026 theo chỉ đạo của TTCP

>> Trung ương Kết luận thời điểm áp dụng mức lương mới thay thế lương cơ sở CBCCVC và LLVT

>> Chốt Đề án cải cách tiền lương cho CBCCVC và LLVT từ 01/03/2026

>> CBCCVC và NLĐ nhận trực tiếp vào tài khoản đến 11.700.000 đồng trong vòng 05 ngày

>> Dừng chi trả 500.000 đồng/tháng trợ cấp hưu trí xã hội cho người 70t trở lên kể từ tháng sau

>> Trung ương kết luận chính thức cắt 05 khoản phụ cấp của CBCCVC và LLVT

Thống nhất năm 2026 thay thế lương cơ sở 2.340.000 đồng bằng mức lương thấp nhất 3.700.000 đồng trong công thức tính trợ cấp thất nghiệp tối đa ra sao?

Thống nhất năm 2026 thay thế lương cơ sở 2.340.000 đồng bằng mức lương thấp nhất 3.700.000 đồng trong công thức tính trợ cấp thất nghiệp tối đa ra sao?

Tiền lương đóng BHTN làm cơ sở hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm những khoản tiền nào?

Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 374/2025/NĐ-CP quy định căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp chi tiết như sau:

- Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 34 của Luật Việc làm 2025.

- Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương. Trong đó:

+ Mức lương theo công việc hoặc chức danh tính theo thời gian (theo tháng) của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định tại Điều 93 của Bộ luật Lao động 2019 được thỏa thuận trong hợp đồng lao động.

+ Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương tại điểm a khoản 2 Điều 7 Nghị định 374/2025/NĐ-CP chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động; không bao gồm khoản phụ cấp lương phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc của người lao động.

+ Các khoản bổ sung khác xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 7 Nghị định 374/2025/NĐ-CP, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương; không bao gồm các khoản bổ sung khác phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc của người lao động.

+ Trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc.

- Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp đối với người lao động làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 của Luật Việc làm 2025 là tiền lương tính trong tháng theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động.

Trường hợp trong hợp đồng lao động thỏa thuận lương theo giờ thì tiền lương tính trong tháng bằng tiền lương theo giờ nhân với số giờ làm việc trong tháng theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động.

Trường hợp trong hợp đồng lao động thỏa thuận lương theo ngày thì tiền lương tính trong tháng bằng tiền lương theo ngày nhân với số ngày làm việc trong tháng theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động.

Trường hợp trong hợp đồng lao động thỏa thuận lương theo tuần thì tiền lương tính trong tháng bằng tiền lương theo tuần nhân với số tuần làm việc trong tháng theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động.

- Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp đối với người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã 2023 có hưởng tiền lương quy định tại điểm d khoản 1 Điều 31 của Luật Việc làm 2025 là tiền lương mà đối tượng này được hưởng theo quy định của pháp luật.

- Trường hợp tiền lương ghi trong hợp đồng lao động và tiền lương trả cho người lao động bằng ngoại tệ thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính bằng Đồng Việt Nam trên cơ sở tiền lương bằng ngoại tệ được chuyển đổi sang Đồng Việt Nam theo tỷ giá bình quân của tỷ giá mua vào theo hình thức chuyển khoản của Đồng Việt Nam với ngoại tệ do Ngân hàng thương mại có vốn Nhà nước công bố tại thời điểm cuối ngày của ngày 02 tháng 01 cho 06 tháng đầu năm và ngày 01 tháng 07 cho 06 tháng cuối năm; trường hợp các ngày này trùng vào ngày lễ, ngày nghỉ thì lấy tỷ giá của ngày làm việc tiếp theo liền kề.

- Về tạm dừng đóng bảo hiểm thất nghiệp: Người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp mà bị tạm giam, tạm đình chỉ công việc từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì người lao động và người sử dụng lao động tạm dừng đóng bảo hiểm thất nghiệp; trường hợp người lao động được truy lĩnh đủ tiền lương thì người lao động và người sử dụng lao động đóng bù cho thời gian bị tạm giam, tạm đình chỉ công việc bằng số tiền phải đóng của những tháng tạm dừng đóng và thực hiện đồng thời với việc đóng bù bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2026 có gì khác so với trước đây?

Căn cứ Điều 38 Luật Việc làm 2025 quy định điều kiện hưởng như sau:

Điều kiện 1:

Chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà không thuộc một trong các trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo quy định của Bộ luật Lao động hoặc người lao động nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu.

So với quy định tại Điều 49 Luật Việc làm 2013 thì Luật Việc làm 2025 bổ sung thêm trường hợp chấm dứt làm việc điều này xuất phát từ đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp đã mở rộng thêm những trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;

Luật Việc làm 2025 bỏ chấm dứt hợp đồng làm việc trái pháp luật. Tức chấm dứt hợp đồng làm việc trái pháp luật từ 01/01/2026 vẫn được hưởng TCTN.

Luật Việc làm 2025 cho phép người hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng được hưởng TCTN, ở Luật Việc làm 2013 nhưng người này không được phép hưởng.

Luật Việc làm 2025 siết chặt hơn về đối tượng hưởng lương hưu khi lãnh TCTN, khi đáp ứng đủ điều kiện hưởng lương hưu rồi thì sẽ không được lãnh TCTN, còn ở Luật Việc làm 2013 thì khi người đó lãnh lương hưu thì không được lãnh TCTN.

Nhìn chung về đối tượng tại điều kiện 1 thì Luật Việc làm 2025 có nhiều điểm mở rộng và quy định thoáng hơn giúp cho các đối tượng được hưởng quyền lợi về trợ cấp thất nghiệp.

Điều kiện 2:

Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật.

Trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng thì phải đóng đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.

So với quy định tại Điều 49 Luật Việc làm 2013 thì Luật Việc làm 2025 cơ bản không khác gì mấy so với quy định trước đây.

Chỉ thay đổi ở chấm dứt làm việc như đã phân tích ở điều kiện 1, và đối với trường hợp đóng đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động ở luật mới quy định HĐ 01 tháng - dưới 12 tháng, còn luật cũ thì 03 - dưới 12 tháng.

Điều kiện 3:

Đã nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.

Về cơ bản không thay đổi về bản chất nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp. Nhưng có 01 số thay đổi nhỏ Luật Việc làm 2025 bắt buộc phải nộp đủ hồ sơ còn Luật Việc làm 2013 chỉ yêu cầu nộp hồ sơ. Và luật mới kèm thẳng điều kiện về thời gian nộp hồ sơ vào trong quy định còn luật cũ thì quy định ở một điều luật khác.

Điều kiện 4:

Luật Việc làm 2025

Luật Việc làm 2013

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không thuộc một trong các trường hợp có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội hoặc:

- Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực

- Đi học tập có thời hạn trên 12 tháng;

- Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc

- Bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù

- Ra nước ngoài định cư

- Chết.

Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

- Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

- Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

- Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

- Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

- Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

Luật Việc làm 2025 trong 10 ngày làm việc (không tính ngày nghỉ hằng tuần, lễ tết,...) chưa có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì được hưởng TCTN.

Ở Luật Việc làm 2013 sau 15 ngày (bao gồm lễ tết, ngày nghỉ...) chỉ đề cập đến việc có việc làm hay không chứ không cần biết đối tượng có thuộc trường hợp tham gia BHXH bắt buộc hay không.

Luật Việc làm 2025 bổ sung thêm trường hợp tham gia dân quân thường trực trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ thì cũng không được hưởng TCTN.

Bỏ qua thời hạn 10 ngày làm việc và 15 ngày kể từ khi nộp đủ/nộp hồ sơ ở luật mới và cũ thì đối với trường hợp đi học tập ở Luật Việc làm 2025 bắt buộc phải có thời hạn trên 12 tháng. Ở Luật Việc làm 2013 từ đủ 12 tháng trở lên thì không được hưởng TCTN.

Đối với trường hợp xuất khẩu lao động và áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng ở Luật Việc làm 2013 không cho phép hưởng TCTN còn Luật Việc làm 2025 thì được phép hưởng.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Báo tăng BHXH trước ngày nào trong tháng?

Doanh nghiệp có phải báo tăng BHXH trước một ngày cố định trong tháng không? Thời hạn báo tăng BHXH được thực hiện như thế nào để bảo đảm việc tham gia BHXH cho người lao động?

Lao Động Tiền Lương
Ký hợp đồng ngày 16 thì báo tăng vào tháng nào?

Ký hợp đồng lao động ngày 16 thì có phải báo tăng BHXH ngay trong tháng đó không? Trường hợp người lao động không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì việc đóng và báo tăng BHXH được xác định như thế nào?

Bài viết mới nhất