Sửa đổi mức phụ cấp chức vụ 561.600 đồng/tháng cho Ban chỉ huy quân sự cấp xã gồm Chỉ huy trưởng, Chính trị viên theo đề xuất tại Nghị quyết 66.12 do cơ quan nào trình Chính phủ?

Nguyễn Thành Đạt 252 lượt xem
14:31 | 30/01/2026
Theo Nghị quyết 66.12, sửa đổi mức phụ cấp chức vụ 561.600 đồng/tháng cho Ban chỉ huy quân sự cấp xã do cơ quan nào đề xuất và trình Chính phủ?
Nội dung chính
  1. Sửa đổi mức phụ cấp chức vụ 561.600 đồng/tháng cho Ban chỉ huy quân sự cấp xã gồm Chỉ huy trưởng, Chính trị viên theo đề xuất tại Nghị quyết 66.12 do cơ quan nào trình Chính phủ?
  2. Thành phần Ban chỉ huy quân sự cấp xã gồm những ai?
  3. Ban chỉ huy quân sự cấp xã có chức năng, nhiệm vụ được pháp luật quy định như thế nào?

Sửa đổi mức phụ cấp chức vụ 561.600 đồng/tháng cho Ban chỉ huy quân sự cấp xã gồm Chỉ huy trưởng, Chính trị viên theo đề xuất tại Nghị quyết 66.12 do cơ quan nào trình Chính phủ?

Căn cứ theo khoản 3 Danh mục các văn bản quy phạm pháp luật cần sửa đổi, bổ sung có liên quan đến Nghị quyết 66.12/2026/NQ-CP quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết 66.12/2026/NQ-CP quy định về Đề xuất nội dung sửa đổi bao gồm:

- Sửa đổi số lượng Phó chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức tại Điều 4 Nghị định 72/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 5 Nghị định 220/2025/NĐ-CP.

- Sửa đổi tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị làm việc của Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức, đơn vị dân quân thường trực tại Điều 5 Nghị định 72/2020/NĐ-CP.

- Sửa đổi về chế độ phụ cấp chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 7 Nghị định 72/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 16/2025/NĐ-CP.

- Sửa đổi chế độ phụ cấp hằng tháng, trợ cấp một lần, tiền ăn của Phó Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 72/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 5 Nghị định 220/2025/NĐ-CP.

- Sửa chế độ phụ cấp đặc thù quốc phòng, quân sự của Phó Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã tại Điều 9 Nghị định 72/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 5 Nghị định 220/2025/NĐ-CP.

- Sửa chế độ phụ cấp thâm niên của các chức vụ chỉ huy Ban chỉ huy quân sự cấp xã tại Điều 10 Nghị định 72/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 5 Nghị định 220/2025/NĐ-CP.

Theo đó, nội dung sửa đổi về chế độ phụ cấp chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 7 Nghị định 72/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 16/2025/NĐ-CP bao gồm:

Chế độ phụ cấp chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ
1. Phụ cấp chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ được chi trả theo tháng, mức hưởng như sau:
a) Chỉ huy trưởng, Chính trị viên Ban chỉ huy quân sự cấp xã; Chỉ huy trưởng, Chính trị viên, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức: 561.600 đồng;
b) Phó Chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã; Phó Chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức; Tiểu đoàn trưởng, Chính trị viên tiểu đoàn; Hải đoàn trưởng, Chính trị viên hải đoàn; Hải đội trưởng, Chính trị viên hải đội dân quân thường trực; Đại đội trưởng, Chính trị viên đại đội Dân quân tự vệ cơ động: 514.800 đồng
...

Như vậy, mức phụ cấp chức vụ 561.600 đồng đối với Chỉ huy trưởng, Chính trị viên Ban chỉ huy quân sự cấp xã được Bộ Quốc phòng đề xuất sửa đổi trình Chính phủ vào năm 2026.

Xem chi tiết lộ trình về cải cách tiền lương, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành: TẢI VỀ.

File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây

Tải bảng lương chính thức của CBCCVC và LLVT mới nhất TẢI VỀ

File excel tính trợ cấp thất nghiệp từ 01/01/2026 theo mức lương mới tại đây

Mới: Tải bảng tra cứu phụ cấp khu vực ở 34 tỉnh thành chính thức áp dụng từ 01/01/2026 tại đây

Mới: Tại đây Toàn bộ mức phụ cấp đặc biệt mới chính thức áp dụng từ 01/01/2026

Sửa đổi mức phụ cấp chức vụ 561.600 đồng/tháng cho Ban chỉ huy quân sự cấp xã gồm Chỉ huy trưởng, Chính trị viên theo đề xuất tại Nghị quyết 66.12 do cơ quan nào trình Chính phủ?

Sửa đổi mức phụ cấp chức vụ 561.600 đồng/tháng cho Ban chỉ huy quân sự cấp xã gồm Chỉ huy trưởng, Chính trị viên theo đề xuất tại Nghị quyết 66.12 do cơ quan nào trình Chính phủ? (Hình từ Internet)

Thành phần Ban chỉ huy quân sự cấp xã gồm những ai?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 20 Luật Dân quân tự vệ 2019 được sửa đổi bởi điểm a, b khoản 9 Điều 10 Luật sửa đổi 11 Luật về quân sự, quốc phòng 2025 quy định:

Ban chỉ huy quân sự cấp xã, thôn đội trưởng
1. Ban chỉ huy quân sự cấp xã là cơ quan thường trực công tác quốc phòng ở cấp xã. Thành phần Ban chỉ huy quân sự cấp xã bao gồm:
a) Chỉ huy trưởng là công chức, Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp xã, sĩ quan dự bị; trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, tình trạng chiến tranh được gọi vào phục vụ tại ngũ theo quy định của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam và tiếp tục đảm nhiệm chức vụ Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã;
b) Chính trị viên do Bí thư cấp ủy cấp xã đảm nhiệm;
c) Chính trị viên phó do Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cấp xã đảm nhiệm;
d) Phó Chỉ huy trưởng và Trợ lý là công chức.;
2. Ban chỉ huy quân sự cấp xã có trụ sở hoặc nơi làm việc riêng, được sử dụng con dấu riêng theo quy định của pháp luật.
...

Theo đó, thành phần Ban chỉ huy quân sự cấp xã bao gồm:

- Chỉ huy trưởng là công chức, Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp xã, sĩ quan dự bị; trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, tình trạng chiến tranh được gọi vào phục vụ tại ngũ theo quy định của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 và tiếp tục đảm nhiệm chức vụ Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã;

- Chính trị viên do Bí thư cấp ủy cấp xã đảm nhiệm;

- Chính trị viên phó do Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cấp xã đảm nhiệm;

- Phó Chỉ huy trưởng và Trợ lý là công chức.

Ban chỉ huy quân sự cấp xã có chức năng, nhiệm vụ được pháp luật quy định như thế nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 20 Luật Dân quân tự vệ 2019 được sửa đổi bởi điểm c khoản 9 Điều 10 Luật sửa đổi 11 Luật về quân sự, quốc phòng 2025 quy định chức năng, nhiệm vụ của ban chỉ huy quân sự như sau:

- Tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền cấp xã lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự theo quy định của pháp luật;

- Chủ trì, phối hợp với ban, ngành, đoàn thể xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch công tác quốc phòng và kế hoạch khác có liên quan đến nhiệm vụ quốc phòng, quân sự ở cấp xã;

- Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, ban, ngành, đoàn thể ở cấp xã tuyên truyền đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về quốc phòng, quân sự địa phương; thực hiện giáo dục quốc phòng và an ninh; tham gia xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện; thực hiện chính sách hậu phương quân đội, chính sách ưu đãi người có công với cách mạng;

- Tổ chức huấn luyện quân sự, giáo dục chính trị, pháp luật, hội thi, hội thao, diễn tập cho dân quân; chỉ huy dân quân thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Luật Dân quân tự vệ 2019, quy định khác của pháp luật có liên quan và quyết định của cấp có thẩm quyền;

- Đăng ký, quản lý, bảo quản và sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật của đơn vị dân quân thuộc quyền theo quy ịnh của pháp luật và quyết định của cấp có thẩm quyền;

- Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo, sơ kết, tổng kết, thi đua, khen thưởng về công tác quốc phòng địa phương theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Bài viết mới nhất