Bộ Nội vụ hướng dẫn về phụ cấp kiêm nhiệm chức danh cán bộ KCT cấp xã, thôn tổ dân phố ra sao theo Công văn 11499?

Hồ Tấn Thiện 5,172 lượt xem
08:48 | 03/02/2026
Hướng dẫn về phụ cấp kiêm nhiệm chức danh cán bộ KCT cấp xã, thôn tổ dân phố ra sao theo Công văn 11499?
Nội dung chính
  1. Bộ Nội vụ hướng dẫn về phụ cấp kiêm nhiệm chức danh cán bộ KCT cấp xã, thôn tổ dân phố ra sao theo Công văn 11499?
  2. Nhiệm kỳ Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố là bao lâu?
  3. Chế độ, chính sách đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố ra sao?

Bộ Nội vụ hướng dẫn về phụ cấp kiêm nhiệm chức danh cán bộ KCT cấp xã, thôn tổ dân phố ra sao theo Công văn 11499?

Ngày 02/12/2025, Bộ Nội vụ đã ban hành Công văn 11499/BNV-CQĐP về việc phụ cấp kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn tổ dân phố.

Tải về =>> Công văn 11499/BNV-CQĐP năm 2025.

Theo đó, Bộ Nội vụ đã có Công văn 11499/BNV-CQĐP năm 2025 trả lời Công văn 6394/SNV-CCVC năm 2025 của Sở Nội vụ tỉnh Đồng Nai về phụ cấp kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố đối với cán bộ, công chức cấp xã khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp với nội dung cụ thể như sau:

- Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 11 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025 thì cán bộ, công chức cấp xã được giữ nguyên phụ cấp chức vụ (trong đó có phụ cấp kiêm nhiệm) hiện hưởng của cán bộ, công chức cấp xã chịu ảnh hưởng của việc sắp xếp đơn vị hành chính mà vẫn là cán bộ, công chức cấp xã trong thời gian 06 tháng kể từ khi có văn bản bố trí công tác.

- Thực hiện Công văn 12/CV-BCĐ năm 2025 của Ban Chỉ đạo sắp xếp đơn vị hành chính và xây dựng mô hình chính quyền địa phương 02 cấp của Chính phủ, sau thời điểm 06 tháng nêu trên, cán bộ, công chức cấp xã không được tiếp tục hưởng phụ cấp kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách cấp xã.

Trường hợp cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và pháp luật có liên quan.

Trên đây là ý kiến của Bộ Nội vụ về phụ cấp kiêm nhiệm chức danh cán bộ KCT cấp xã, thôn tổ dân phố, đề nghị Sở Nội vụ tỉnh Đồng Nai thực hiện theo quy định.

Tại đây >> Mức phụ cấp đặc biệt từ ngày 01/01/2026.

Tại đây >> Hệ số phụ cấp khu vực từ ngày 01/01/2026.

Tải về >> Xem Bảng lương Cán bộ Công chức Viên chức 2026.

File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất Tại đây

File excel công cụ tính lương Gross <-> Net chính xác nhất 2026 tải về

Tải bảng lương chính thức của CBCCVC và LLVT mới nhất TẢI VỀ

Xem thêm:

>>> Công văn Bộ Nội vụ: Quyết định giữ nguyên mức lương cơ sở trong năm 2026 cho cán bộ công chức viên chức (Khu vực công)

>>> Biểu quyết thông qua và quyết định công nhận Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố năm 2026

>>> Bộ Nội vụ ra Công văn: Lộ trình cải cách tiền lương (05 bảng lương và 9 chế độ phụ cấp mới)

>> Toàn bộ 02 mức lương dự kiến thay thế mức lương cơ sở 2.34 triệu đồng áp dụng cho CBCCVC và LLVT

>> Ban hành hệ thống bảng lương mới theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo cho CBCCVC với mức lương mới cao hơn

>> Tặng 3.100.000 đồng qua thẻ ATM cho thương binh, bệnh binh dịp Tết Nguyên đán Bính ngọ 2026

>> Mức tăng lương hưu thoả đáng cho người nghỉ hưu trước 1995

>> Tiếp tục thực hiện sáp nhập Thôn, Tổ dân phố

>> Sau năm 2026 toàn bộ CBCCVC chấm dứt hưởng phụ cấp thâm niên và các phụ cấp ưu đãi, phụ cấp độc hại, nguy hiểm

Bộ Nội vụ hướng dẫn về phụ cấp kiêm nhiệm chức danh cán bộ KCT cấp xã, thôn tổ dân phố ra sao theo Công văn 11499?

Bộ Nội vụ hướng dẫn về phụ cấp kiêm nhiệm chức danh cán bộ KCT cấp xã, thôn tổ dân phố ra sao theo Công văn 11499? (Hình từ Internet)

Nhiệm kỳ Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố là bao lâu?

Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố là những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố. Có vai trò quản lý, điều hành các hoạt động của thôn, tổ dân phố.

Theo Điều 12 Thông tư 04/2012/TT-BNV (được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Thông tư 14/2018/TT-BNV) quy định:

Quy trình bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.
1. Quy trình bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố:
a) Trên cơ sở thống nhất với Chi ủy Chi bộ, Ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố đề cử danh sách để Hội nghị của thôn, tổ dân phố bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; tại hội nghị này, cử tri tại thôn, tổ dân phố có thể tự ứng cử hoặc giới thiệu người ứng cử. Căn cứ kết quả bầu cử, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố. Thời điểm tổ chức bầu được thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Quy trình bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thực hiện theo quy định tại Chương 2 Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn thi hành các Điều 11, Điều 14, Điều 16, Điều 22 và Điều 26 của Pháp lệnh Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn
2. Nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố:
a) Trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố có nhiệm kỳ là 2,5 năm (hai năm rưỡi) hoặc 05 năm (năm năm) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thống nhất và phù hợp với điều kiện cụ thể ở địa phương. Trường hợp do thành lập thôn mới, tổ dân phố mới hoặc khuyết Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời để điều hành hoạt động của thôn, tổ dân phố cho đến khi bầu được Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố trong thời hạn không quá sáu tháng kể từ ngày có quyết định cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời.
b) Nhiệm kỳ của Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố, thực hiện theo nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố

Theo quy định thì nhiệm kỳ Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố là 2,5 năm hoặc 05 năm tùy thuộc vào quy định của UBND cấp tỉnh sau khi căn cứ vào điều kiện cụ thể của địa phương.

Riêng trường hợp thôn, tổ dân phố mới được thành lập hoặc thôn, tổ dân phố đó thiếu chức danh Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố thì Chủ tịch UBND cấp xã quyết định cử Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố lâm thời để điều hành các hoạt động của thôn, tổ dân phố trong thời hạn không quá 06 tháng kể từ khi có quyết định cử lâm thời cho đến khi bầu được Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố mới.

Như vậy, thông thường thì nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố là 2,5 năm hoặc 05 năm, còn nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố lâm thời là không quá 06 tháng.

Chế độ, chính sách đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố ra sao?

Căn cứ theo Điều 13 Thông tư 04/2012/TT-BNV quy định về chế độ, chính sách đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố bao gồm:

- Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là những người hoạt động không chuyên trách ở thôn; được hưởng phụ cấp hàng tháng, mức phụ cấp do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.

- Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn những kiến thức, kỹ năng cần thiết; nêu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ thì được biểu dương, khen thưởng; không hoàn thành nhiệm vụ, có vi phạm khuyết điểm, không được nhân dân tín nhiệm thì tùy theo mức độ sai phạm sẽ bị miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc truy cứu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Tiêu chuẩn mới từ 15/10/2026 của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố theo Quyết định 81 ra sao?

Quyết định 81 quy định tiêu chuẩn mới từ ngày 15/10/2026 đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố gồm những điều kiện gì về độ tuổi, trình độ, phẩm chất đạo đức, năng lực và trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ?

Bài viết mới nhất