- NLĐ, ĐV được nhận 1.000.000 đồng/người dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 của Liên đoàn Lao động khi có hoàn cảnh như thế nào theo Nghị quyết 26?
- Lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2026 chính thức của người lao động là bao nhiêu ngày?
- Người sử dụng lao động có được yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào ngày nghỉ Tết không?
NLĐ, ĐV được nhận 1.000.000 đồng/người dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 của Liên đoàn Lao động khi có hoàn cảnh như thế nào theo Nghị quyết 26?
>> Tải về: Xem chi tiết Nghị quyết về Mức hỗ trợ cho NLĐ, ĐV dịp Tết Nguyên đán 2026
Căn cứ theo khoản 7 Điều 3 Nghị quyết 26/2025/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ cụ thể cho từng đối tượng đoàn viên, người lao động trong dịp Tết Nguyên Đán Bính Ngọ 2026 như sau:
Mức 1.000.000 đồng/người hỗ trợ cho khoảng 15.000 đoàn viên, người lao động của Liên đoàn Lao động có hoàn cảnh khó khăn thông qua Liên đoàn Lao động tỉnh:
- Đoàn viên, người lao động bị tai nạn lao động, mắc bệnh nghề nghiệp; bản thân hoặc vợ/chồng/con mắc bệnh nan y, bệnh hiểm nghèo, gặp rủi ro hoạn nạn; người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, bão lũ;
- Đoàn viên, người lao động đơn thân nuôi con nhỏ dưới 6 tuổi; phụ nữ mang thai hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi;
- Đoàn viên, người lao động tại doanh nghiệp bị giảm đơn hàng, hoặc doanh nghiệp gặp khó khăn phải thu hẹp sản xuất, ngừng hoạt động, giải thể, phá sản, di dời đi nơi khác, người sử dụng lao động bỏ trốn, dẫn đến người lao động bị nghi việc không lương, tạm hoãn hợp đồng lao động, ngừng việc, bị nợ lương, nợ thưởng, chấm dứt hợp đồng lao động; hoặc có thu nhập thấp (tiền lương tháng thấp hơn mức lương tối thiểu);
- Đoàn viên, người lao động thuộc gia đình chính sách, hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số; gia đình có thương binh, bệnh binh, người có công với cách mạng; gia đình bị ảnh hưởng bởi di chứng chất độc màu da cam;
- Đoàn viên, người lao động bị mất việc làm do doanh nghiệp khó khăn phải thu hẹp sản xuất, ngừng hoạt động, giải thể, phá sản, chủ doanh nghiệp bỏ trốn tại thời điểm chăm lo Tết Nguyên đán;
- Đoàn viên, người lao động ở trọ, xa quê nhiều năm liền chưa có điều kiện về quê sum họp với gia đình trong dịp Tết Nguyên đán.
Như vậy, sẽ hỗ trợ mức 1.000.000 đồng/người cho khoảng 15.000 đoàn viên, người lao động của Liên đoàn Lao động trên địa bàn tỉnh Đồng Nai có hoàn cảnh khó khăn thông qua Liên đoàn Lao động tỉnh vào dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026.
Lưu ý: Nghị quyết 26/2025/NQ-HĐND Quy định đối tượng, mức hỗ trợ trong dịp Tết Nguyên Đán trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

NLĐ, ĐV được nhận 1.000.000 đồng/người dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 của Liên đoàn Lao động khi có hoàn cảnh như thế nào theo Nghị quyết 26? (Hình từ Internet)
Lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2026 chính thức của người lao động là bao nhiêu ngày?
Theo quy định tại Thông báo 9441/TB-BNV năm 2025 như sau:
1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là công chức, viên chức) được nghỉ tết Âm lịch năm 2026 như sau: Nghỉ 05 ngày theo quy định gồm 01 ngày trước Tết và 04 ngày sau Tết từ thứ Hai 16/02/2026 Dương lịch (tức ngày 29 tháng Chạp năm Ất Tỵ) đến hết thứ Sáu ngày 20/02/2026 Dương lịch (tức ngày mùng 4 tháng Giêng năm Bính Ngọ).
...
6. Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo này, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh năm 2026 như sau:
- Dịp tết Âm lịch: Lựa chọn nghỉ 01 ngày cuối năm Ất Tỵ và 04 ngày đầu năm Bính Ngọ hoặc 02 ngày cuối năm Ất Tỵ và 03 ngày đầu năm Bính Ngọ hoặc 03 ngày cuối năm Ất Tỵ và 02 ngày đầu năm Bính Ngọ.
- Dịp lễ Quốc khánh: Nghỉ thứ Tư ngày 02/9/2026 Dương lịch và lựa chọn nghỉ 01 trong 02 ngày: thứ Ba ngày 01/9/2026 hoặc thứ Năm ngày 03/9/2026 Dương lịch.
- Thông báo phương án nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2026 cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày.
- Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật Lao động thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động.
Theo đó, người lao động trong cơ quan nhà nước được nghỉ Tết Nguyên đán 2026 chính thức là 5 ngày. Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 bắt đầu từ thứ Hai, 16/02/2026 Dương lịch (ngày 29 tháng Chạp năm Ất Tỵ) đến hết thứ Sáu, 20/02/2026 Dương lịch (mùng 4 tháng Giêng năm Bính Ngọ).
Đối với người lao động ngoài cơ quan nhà nước thì lựa chọn nghỉ 1 ngày cuối năm Ất Tỵ và 4 ngày đầu năm Bính Ngọ hoặc 2 ngày cuối năm Ất Tỵ và 3 ngày đầu năm Bính Ngọ hoặc 3 ngày cuối năm Ất Tỵ và 2 ngày đầu năm Bính Ngọ tùy theo phương án của người sử dụng lao động.
Người sử dụng lao động có được yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào ngày nghỉ Tết không?
Căn cứ theo Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định:
Làm thêm giờ
1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.
2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:
a) Phải được sự đồng ý của người lao động;
b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;
c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
....
Theo đó, trừ trường hợp quy định tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 người sử dụng lao động chỉ được yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào ngày nghỉ Tết nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
+ Phải được sự đồng ý của người lao động;
+ Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;
+ Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];