Năm 2026 Chính phủ đã thống nhất được mức tăng lương và ban hành bảng lương mới tối thiểu tại các vùng cụ thể ra sao?
Năm 2025 bảng lương tối thiểu vùng cho người lao động thực hiện theo quy định tại Nghị định 74/2024/NĐ-CP như sau:
Tuy nhiên Nghị định 293/2025/NĐ-CP ban hành bảng lương mới đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ 01/01/2026 thì mức lương tối thiểu vùng mới sẽ là:
(Mức lương tối thiểu áp dụng vào ngày 01/01/2026)
Từ đó mức lương tối thiểu vùng theo tháng sẽ tăng trưởng như sau:
Và mức lương tối thiểu vùng theo giờ cũng sẽ tăng trưởng như sau:

Do đó, đối với vùng 1 mức lương theo tháng tăng 7,06%, theo giờ tăng 7,14%.
Vùng 2: Theo tháng tăng 7,26% theo giờ tăng 7,08%.
Vùng 3: Theo tháng tăng 7,25% theo giờ tăng 7,53%.
Vùng 4: Theo tháng tăng 7,25% theo giờ tăng 7,23%.
>> Thay đổi lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2026 (Tết Bính ngọ) của người lao động
>> Sở Tài chính đồng ý tặng quà Tết Bính ngọ 2026 mức 2.000.000 đồng cho CBCCVC và NLĐ
>> 01 Bảng lương mới cho toàn bộ CBCCVC từ Trung ương đến cấp xã áp dụng sau năm 2026
>> Giải quyết cho giáo viên được hưởng thêm 50% mức lương hiện hưởng (theo bảng lương)
>> Năm 2026 áp dụng quy định mới tăng thêm ít nhất 6.800.000 đồng/tháng
>> Năm 2026 CBCCVC nam dưới 61 tuổi 6 tháng, nữ dưới 57 tuổi hưởng 03 tháng tiền lương hiện hưởng
>> Toàn bộ bảng lương mới cho CBCCVC và LLVT áp dụng sau năm 2026 dựa trên mức lương cơ bản mới
>> NĐ Chính phủ: Xem xét xử lý trách nhiệm và thu hồi tiền tinh giản biên chế của CBCCVC đã nhận
>> Người nghỉ hưu trước 1995 được Chính phủ tăng lương hưu lên mức cao hơn
>> Giải quyết cho CBCCVC hưởng 05 tháng tiền lương (mức thấp nhất) tiền trợ cấp theo thời gian công tác
>> Thực hiện xếp lương mới kể từ 01/03/2026 cho cán bộ công chức viên chức (bao gồm cả cấp xã)
>> Nghị quyết 99: Thống nhất phụ cấp 7.020.000 đồng/tháng cho người hoạt động không chuyên trách
>> Năm 2026 tăng tuổi nghỉ hưu và Chính phủ hoàn thành tăng lương hưu vào tháng 03/2026
>> Hạn chót 31/01/2026, CBCCVC và NLĐ nhận tiền vào tài khoản lên đến 03 lần
>> Toàn bộ bảng lương giáo viên năm 2026 khi áp dụng công thức mới và hệ số lương mới
>> Quốc hội loại bỏ hoàn toàn mức lương cơ sở 2.340.000 đồng kể từ năm 2026
>> Chi ngân sách hỗ trợ GVMN mức 1.000.000 đồng/người/tháng (nằm ngoài lương)
>> Thực hiện đổi tên và sáp nhập Thôn, Tổ dân phố

Năm 2026 Chính phủ đã thống nhất được mức tăng lương và ban hành bảng lương mới tối thiểu tại các vùng cụ thể ra sao?
Mẫu quyết định tăng lương 2026 cho người lao động ra sao?
Hiện nay, Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản liên quan không có quy định cụ thể về mẫu quyết định tăng lương. Việc soạn thảo sẽ do công ty chủ động thực hiện, tuy nhiên phải đảm bảo nội dung và hình thức.
Có thể tham khảo Mẫu quyết định tăng lương 2026 sau đây:

Tải về >> Mẫu quyết định tăng lương 2026.
Doanh nghiệp có bị phạt khi không tăng lương cho người lao động không?
Hiện nay tại Nghị định 12/2022/NĐ-CP không quy định về việc xử phạt đối với hành vi không tăng lương cho người lao động.
Tuy nhiên, nếu lương tối thiểu vùng tăng mà vẫn trả lưuong cho người lao động thấp hơn lương tối thiểu vùng thì có thể bị xử phạt tại khoản 3 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP như sau:
Vi phạm quy định về tiền lương
...
2. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: Trả lương không đúng hạn theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho người lao động theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm việc vào ban đêm; không trả hoặc trả không đủ tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định của pháp luật; hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định; khấu trừ tiền lương của người lao động không đúng quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương theo quy định cho người lao động khi tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động hoặc trong thời gian đình công; không trả hoặc trả không đủ tiền lương của người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm khi người lao động thôi việc, bị mất việc làm; không tạm ứng hoặc tạm ứng không đủ tiền lương cho người lao động trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo quy định của pháp luật; không trả đủ tiền lương cho người lao động cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc trong trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
c) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
d) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
đ) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
3. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định theo các mức sau đây:
a) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
b) Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
c) Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người lao động trở lên.
...
5. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này;
b) Buộc người sử dụng lao động trả đủ khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cộng với khoản tiền lãi của số tiền đó tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt cho người lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.
Lưu ý: Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, mức phạt quy định trên đây là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
Theo đó, nếu lương tối thiểu vùng tăng mà vẫn trả lưuong cho người lao động thấp hơn lương tối thiểu vùng thì có thể bị xử phạt 40 - 150 triệu tùy thuộc vào số lượng người lao động bị vi phạm.
Cùng với đó, phía doanh nghiệp còn buộc phải trả đủ tiền lương cộng với một khoản tiền lãi của số tiền trả thiếu cho người lao động. Mức lãi suất được tính theo lãi tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];