Hạn chót 29 Tết Nguyên đán 2026 hoàn thành chi tặng 1.000.000 đồng cho đảng viên theo Nghị quyết 83 khi có bao nhiêu năm tuổi đảng?
File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây Tải bảng lương chính thức của CBCCVC và LLVT mới nhất TẢI VỀ File excel tính trợ cấp thất nghiệp từ 01/01/2026 theo mức lương mới tại đây Tại đây >>Toàn bộ mức phụ cấp đặc biệt từ ngày 01/01/2026. Tại đây >> Toàn bộ hệ số phụ cấp khu vực từ ngày 01/01/2026. Tải về >> Xem Bảng lương Chính thức Khu vực công mới nhất. |
Căn cứ Điều 3 Nghị quyết 83/2025/NQ-HĐND (Có hiệu lực từ 01/01/2026) quy định mức quà tặng Tết Nguyên đán 2026 như sau:
Mức quà tặng
1. Tặng quà bằng tiền mặt mức 2.000.000 đồng/suất quà cho các đối tượng tại điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này;
2. Tặng quà bằng tiền mặt mức 1.500.000 đồng/suất quà cho đối tượng tại điểm đ khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này;
3. Tặng quà bằng tiền mặt mức 1.000.000 đồng/suất quà cho đối tượng tại điểm e khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này;
4. Tặng quà bằng tiền mặt mức 500.000 đồng/suất quà cho các đối tượng tại điểm g, h, i, k, l, m khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này;
5. Tặng quà bằng tiền mặt mức 300.000 đồng/suất quà cho các đối tượng tại điểm n, o, p, q, r khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này;
6. Tặng quà mức 6.500.000 đồng/suất (trong đó: Tiền mặt 5.000.000 đồng, quà bằng hiện vật giá trị 1.500.000 đồng) cho các đối tượng là đơn vị quy định tại điểm s khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này.
Dẫn chiếu, điểm đ khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 83/2025/NQ-HĐND như sau:
Đối tượng áp dụng
1. Các đối tượng được tặng quà:
a) Anh hùng Lao động trong thời kỳ đổi mới;
b) Hộ gia đình có quân nhân đang làm nhiệm vụ ở nơi đặc biệt khó khăn, khu vực quần đảo Trường Sa và nhà dàn DK1;
c) Nhà giáo nhân dân, nhà giáo ưu tú; thầy thuốc nhân dân, thầy thuốc ưu tú; nghệ sĩ nhân dân, nghệ sĩ ưu tú; nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú;
d) Hộ gia đình có thân nhân bị chết do tai nạn lao động tại các doanh nghiệp trong năm tại tỉnh Quảng Ninh;
đ) Thanh niên xung phong hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến đang hưởng trợ cấp hằng tháng;
e) Đảng viên đủ 60 năm tuổi đảng trở lên;
...
Đồng thời, tại khoản 4 Điều 4 Nghị quyết 83/2025/NQ-HĐND quy định thời điểm chi tặng được tính từ ngày 01 tháng 12 đến ngày cuối cùng của tháng 12 âm lịch hằng năm (tức ngày 19/1/2026 - 16/2/2026 Dương lịch (29 Tết).
Như vậy, hạn chót 29 Tết Nguyên đán 2026 hoàn thành chi tặng 1.000.000 đồng cho đảng viên đủ 60 năm tuổi đảng trở lên.
Lưu ý: Nghị quyết 83/2025/NQ-HĐND quy định tặng quà cho các đối tượng chính sách xã hội và các đối tượng khác nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026-2030.
>> Tải về: Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp mới nhất hiện nay.
>> Xem chi tiết danh sách các địa bàn áp dụng phụ cấp khu vực: TẠI ĐÂY
>> Tải về: Xem chi tiết lộ trình về cải cách tiền lương, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành
>> Xem toàn bộ Bảng tính tuổi nghỉ hưu thấp hơn theo năm sinh mới nhất hiện nay TẠI ĐÂY.
>> Tải về Còn bao nhiêu ngày nữa là tới Tết 2026 sẽ được cập nhật liên tục mỗi ngày tại File Excel
>> Tải bảng tổng hợp mức thưởng Tết 2026 dùng cho công ty, doanh nghiệp ở đây: tải về

Hạn chót 29 Tết Nguyên đán 2026 hoàn thành chi tặng 1.000.000 đồng cho đảng viên theo Nghị quyết 83 khi có bao nhiêu năm tuổi đảng? (Hình từ Internet)
Đảng viên phải hoàn thành tốt những nhiệm vụ được giao như thế nào?
Căn cứ tại tiểu mục 1 Mục 2 Hướng dẫn 06-HD/TW năm 2025 quy định:
Đảng viên phải hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
2.1. Nhiệm vụ được giao bao gồm:
- Nhiệm vụ đo Điều lệ Đảng quy định.
- Nhiệm vụ do tổ chức đảng, chính quyền, cơ quan, đơn vị, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội phân công.
2.2. Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao là hoàn thành có chất lượng, hiệu quả và bảo đảm thời gian theo quy định.
2.3. Phân công công tác cho đảng viên là việc giao cho đảng viên những nhiệm vụ thuộc phạm vi lãnh đạo của chi bộ như: Xây dựng chi bộ trong sạch, vững mạnh; phát triển đảng viên; xây dựng chính quyền, đoàn thể vững mạnh; xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư; bảo đảm an ninh, trật tự; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tệ nạn xã hội... Chi bộ có trách nhiệm giúp đỡ, kiểm tra, giám sát đảng viên thực hiện, đưa vào nội dung đánh giá chất lượng đảng viên hằng năm. Đảng viên được phân công có trách nhiệm báo cáo với chi bộ theo định kỳ hoặc khi có yêu cầu. Cấp ủy cấp trên thường xuyên chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc thực hiện và rút kinh nghiệm.
2.4. Việc đánh giá kết quả hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao căn cứ vào kiểm điểm công tác theo định kỳ hằng năm của đảng viên ở chi bộ; nhận xét của cấp ủy, chính quyền hoặc cơ quan, đơn vị, Mặt trận Tổ quốc, ban chấp hành đoàn thể chính trị - xã hội (nơi đảng viên là thành viên tham gia các tổ chức đó) thuộc phạm vi lãnh đạo của chi bộ.
Theo đó, đảng viên phải hoàn thành tốt những nhiệm vụ được giao như sau:
- Nhiệm vụ được giao bao gồm:
+ Nhiệm vụ đo Điều lệ Đảng quy định.
+ Nhiệm vụ do tổ chức đảng, chính quyền, cơ quan, đơn vị, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội phân công.
- Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao là hoàn thành có chất lượng, hiệu quả và bảo đảm thời gian theo quy định.
- Phân công công tác cho đảng viên là việc giao cho đảng viên những nhiệm vụ thuộc phạm vi lãnh đạo của chi bộ như: Xây dựng chi bộ trong sạch, vững mạnh; phát triển đảng viên; xây dựng chính quyền, đoàn thể vững mạnh; xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư; bảo đảm an ninh, trật tự; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tệ nạn xã hội... Chi bộ có trách nhiệm giúp đỡ, kiểm tra, giám sát đảng viên thực hiện, đưa vào nội dung đánh giá chất lượng đảng viên hằng năm. Đảng viên được phân công có trách nhiệm báo cáo với chi bộ theo định kỳ hoặc khi có yêu cầu. Cấp ủy cấp trên thường xuyên chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc thực hiện và rút kinh nghiệm.
- Việc đánh giá kết quả đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao căn cứ vào kiểm điểm công tác theo định kỳ hằng năm của đảng viên ở chi bộ; nhận xét của cấp ủy, chính quyền hoặc cơ quan, đơn vị, Mặt trận Tổ quốc, ban chấp hành đoàn thể chính trị - xã hội (nơi đảng viên là thành viên tham gia các tổ chức đó) thuộc phạm vi lãnh đạo của chi bộ.
Đảng viên có quyền gì?
Căn cứ tại Điều 3 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011, Đảng viên có quyền:
- Được thông tin và thảo luận các vấn đề về Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng; biểu quyết công việc của Đảng.
- Ứng cử, đề cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo các cấp của Đảng theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương.
- Phê bình, chất vấn về hoạt động của tổ chức đảng và đảng viên ở mọi cấp trong phạm vi tổ chức; báo cáo, kiến nghị với các cơ quan có trách nhiệm và yêu cầu được trả lời.
- Trình bày ý kiến khi tổ chức đảng nhận xét, quyết định công tác hoặc thi hành kỷ luật đối với mình.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];