- Tết Nguyên đán 2026: Hỗ trợ 1.000.000 đồng cho người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế với nguồn kinh phí từ đâu theo Nghị quyết 26?
- Người lao động nghỉ Tết Nguyên đán sớm có được hưởng lương không?
- Người sử dụng lao động có được yêu cầu người lao động làm thêm giờ trong lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2026 không?
Tết Nguyên đán 2026: Hỗ trợ 1.000.000 đồng cho người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế với nguồn kinh phí từ đâu theo Nghị quyết 26?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 3 Nghị quyết 26/2025/NQ-HĐND quy định:
Mức hỗ trợ cụ thể cho từng đối tượng
...
3. Mức 1.000.000 đồng/người hỗ trợ cho các đối tượng sau:
a) Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế (hưởng trợ cấp 1 lần);
b) Người có công giúp đỡ cách mạng (hưởng trợ cấp 1 lần);
c) Hộ cận nghèo (không tính theo số người trong hộ) theo quy định chuẩn nghèo đa chiều của địa phương hoặc chuẩn nghèo đa chiều của Trung ương trong trường hợp địa phương chưa ban hành chuẩn nghèo riêng.
4. Mức 720.000 đồng/người hỗ trợ cho các đối tượng:
a) Học sinh đang học tại Trường Dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh; học sinh là người dân tộc thiểu số thường trú tại tỉnh Đồng Nai và đang theo học ở các trường đại học, dự bị đại học, cao đăng, trung cấp, các trung tâm và cơ sở giáo dục nghề nghiệp; học sinh khiếm thính của Trường Phổ thông Thực hành Sư phạm;
b) Vận động viên thể dục thể thao trong đội tuyển, đội trẻ và năng khiếu do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý;
...
Đồng thời, căn cứ theo Điều 1 Nghị quyết 26/2025/NQ-HĐND quy định:
Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định đối tượng được hỗ trợ và mức hỗ trợ trong dịp Tết Nguyên đán từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Và tại Điều 4 Nghị quyết 26/2025/NQ-HĐND quy định:
Nguồn kinh phí thực hiện
Từ nguồn ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định.
Như vậy, được hỗ trợ 1.000.000 đồng trong dịp Tết Nguyên đán 2026 cho người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế.
Và kinh phí thực hiện mức hỗ trợ trên được đảm bảo từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định.
Lưu ý: Nghị quyết 26/2025/NQ-HĐND quy định đối tượng, mức hỗ trợ trong dịp Tết Nguyên đán trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
>> Tải về: Xem chi tiết Nghị quyết 26/2025/NQ-HĐND về mức hỗ trợ trong dịp Tết Nguyên đán
Mới nhất:
>> Chính thức từ 2026, trẻ em nhận tiền gần 1.000.000 đồng/tháng trợ cấp xã hội hằng tháng
>> Thống nhất giáo viên được áp dụng phụ cấp ưu đãi đến 70%
>> Quyết định 2326: Nâng bậc lương trước thời hạn cho cán bộ công chức

Tết Nguyên đán 2026: Hỗ trợ 1.000.000 đồng cho người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế với nguồn kinh phí từ đâu theo Nghị quyết 26? (Hình từ Internet)
Người lao động nghỉ Tết Nguyên đán sớm có được hưởng lương không?
Theo quy định tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 như sau:
Nghỉ lễ, tết
1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:
a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);
b) Tết Âm lịch: 05 ngày;
c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);
d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);
đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);
e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).
2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.
...
Theo đó, người lao động được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương trong 5 ngày nghỉ Tết Nguyên đán 2026. Nếu công ty cho nghỉ sớm theo quyết định của công ty thì tiền lương trong những ngày nghỉ sớm này sẽ do công ty quyết định theo quy định nội quy hoặc thông báo của công ty.
Nếu người lao động tự ý nghỉ Tết sớm bằng cách sử dụng ngày nghỉ phép năm thì người lao động vẫn được hưởng nguyên lương nếu còn ngày phép năm. Thời gian nghỉ hằng năm của người lao động được quy định tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 như sau:
- 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;
- 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
- 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
Thời gian nghỉ phép hằng năm có hưởng lương trên đối với người lao động làm đủ 12 tháng. Nếu người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.
Do đó, nếu ngày nghỉ phép năm không còn nhưng người lao động nghỉ Tết sớm thì sẽ không được tính lương cho những ngày nghỉ sớm đó.
Người sử dụng lao động có được yêu cầu người lao động làm thêm giờ trong lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2026 không?
Theo quy định tại Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 như sau:
Làm thêm giờ
1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.
2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:
a) Phải được sự đồng ý của người lao động;
b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;
c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
....
Theo đó, người sử dụng lao động chỉ được yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào những ngày nghỉ trong lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2026 nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Phải được sự đồng ý của người lao động;
- Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;
- Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];