Chi thu nhập tăng thêm cho nhà giáo, viên chức và người lao động theo Nghị quyết 248 thì các cơ sở giáo dục nào được tự chủ quyết định mức chi?

Nguyễn Thành Đạt 2,807 lượt xem
08:55 | 28/01/2026
Theo Nghị quyết 248, các cơ sở giáo dục nào được tự chủ quyết định mức chi thu nhập tăng thêm cho nhà giáo, viên chức và người lao động?
Nội dung chính
  1. Chi thu nhập tăng thêm cho nhà giáo, viên chức và người lao động theo Nghị quyết 248 thì các cơ sở giáo dục nào được tự chủ quyết định mức chi?
  2. Nhà giáo được hưởng chính sách thu hút trọng dụng bao gồm những gì?
  3. Thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, cơ sở giáo dục đại học công lập thuộc về ai?

Chi thu nhập tăng thêm cho nhà giáo, viên chức và người lao động theo Nghị quyết 248 thì các cơ sở giáo dục nào được tự chủ quyết định mức chi?

>> Xem chi tiết: Lộ trình triển khai nâng phụ cấp ưu đãi nghề cho giáo viên được Chính phủ giao Bộ GD-ĐT tại đây.

>> Xem chi tiết Dự thảo Nghị định mới tại đây <<

>> 04 bảng lương giáo viên theo Dự thảo Nghị định tại đây <<

>> 04 bảng lương giáo viên theo Dự thảo Thông tư BGDĐT tại đây <<

So sánh bảng lương Giáo viên các cấp giữa cũ - mới tại đây

Căn cứ theo khoản 2 Điều 2 Nghị quyết 248/2025/QH15 quy định:

Phát triển nguồn nhân lực ngành giáo dục
...
2. Chính sách đặc thù, vượt trội về đãi ngộ đối với nhân lực trong ngành giáo dục được quy định như sau:
a) Phụ cấp ưu đãi nghề được thực hiện theo lộ trình do Chính phủ quy định đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập với mức tối thiểu 70% đối với giáo viên, tối thiểu 30% đối với nhân viên và 100% đối với giáo viên công tác tại khu vực biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
b) Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học được tự chủ quyết định mức thu nhập tăng thêm cho nhà giáo, viên chức và người lao động từ nguồn thu hợp pháp ngoài ngân sách nhà nước cấp được để lại theo quy định của pháp luật, phù hợp với quy chế chi tiêu nội bộ và kết quả hoạt động của đơn vị.

Như vậy, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học được tự chủ quyết định mức chi thu nhập tăng thêm cho nhà giáo, viên chức và người lao động từ nguồn thu hợp pháp ngoài ngân sách nhà nước cấp được để lại theo quy định của pháp luật, phù hợp với quy chế chi tiêu nội bộ và kết quả hoạt động của đơn vị.

File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây

Tải bảng lương chính thức của CBCCVC và LLVT mới nhất TẢI VỀ

File excel tính trợ cấp thất nghiệp từ 01/01/2026 theo mức lương mới tại đây

Mới: Tải bảng tra cứu phụ cấp khu vực ở 34 tỉnh thành chính thức áp dụng từ 01/01/2026 tại đây

Mới: Tại đây Toàn bộ mức phụ cấp đặc biệt mới chính thức áp dụng từ 01/01/2026

>> Năm 2026 áp dụng quy định mới tăng thêm ít nhất 6.800.000 đồng/tháng

>> Năm 2026 CBCCVC nam dưới 61 tuổi 6 tháng, nữ dưới 57 tuổi hưởng 03 tháng tiền lương hiện hưởng

>> Toàn bộ bảng lương mới cho CBCCVC và LLVT áp dụng sau năm 2026 dựa trên mức lương cơ bản mới

>> Quyết định kết thúc hưởng trợ cấp hưu trí xã hội 500.000 đồng/tháng đối với công dân từ đủ 70 tuổi trở lên

>> NĐ Chính phủ: Xem xét xử lý trách nhiệm và thu hồi tiền tinh giản biên chế của CBCCVC đã nhận

>> Nghị quyết 99: Thống nhất phụ cấp 7.020.000 đồng/tháng cho người hoạt động không chuyên trách

>> Nhân dịp Tết Nguyên đán 2026 sẽ tặng quà 500.000 đồng cho mỗi một người lao động

>> Sĩ quan Quân đội, Công an nhân dân được tặng quà 1.500.000 đồng/người dịp Tết Nguyên đán

>> Năm 2026 tăng tuổi nghỉ hưu và Chính phủ hoàn thành tăng lương hưu vào tháng 03/2026

>> Hạn chót 31/01/2026, CBCCVC và NLĐ nhận tiền vào tài khoản lên đến 03 lần

>> Toàn bộ bảng lương giáo viên năm 2026 khi áp dụng công thức mới và hệ số lương mới

>> Năm 2026 Chính phủ đã thống nhất được mức tăng lương và ban hành bảng lương mới

>> Quốc hội loại bỏ hoàn toàn mức lương cơ sở 2.340.000 đồng kể từ năm 2026

>> Nghị quyết 01: Năm 2026 triển khai các Kết luận Trung ương cải cách tiền lương, phụ cấp cho CBCCVC và LLVT

>> Chi ngân sách hỗ trợ GVMN mức 1.000.000 đồng/người/tháng (nằm ngoài lương)

>> Thực hiện đổi tên và sáp nhập Thôn, Tổ dân phố

>> Toàn bộ CBCCVC và NLĐ nhận 7.020.000 đồng và cao nhất tới 11.700.000 đồng (nhận trực tiếp vào tài khoản)

Chi thu nhập tăng thêm cho nhà giáo, viên chức và người lao động theo Nghị quyết 248 thì các cơ sở giáo dục nào được tự chủ quyết định mức chi?

Chi thu nhập tăng thêm cho nhà giáo, viên chức và người lao động theo Nghị quyết 248 thì các cơ sở giáo dục nào được tự chủ quyết định mức chi? (Hình từ Internet)

Nhà giáo được hưởng chính sách thu hút trọng dụng bao gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 25 Luật Nhà giáo 2025 quy định:

Chính sách thu hút, trọng dụng đối với nhà giáo
1. Đối tượng hưởng chính sách thu hút, trọng dụng bao gồm:
a) Người có trình độ cao, người có tài năng, người có năng khiếu đặc biệt, người có kỹ năng nghề cao;
b) Người đến làm việc tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
c) Nhà giáo làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục, nghiên cứu khoa học trong một số lĩnh vực trọng yếu, thiết yếu theo nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
2. Chính sách thu hút, trọng dụng bao gồm ưu tiên trong tuyển dụng, tiếp nhận; tiền lương, phụ cấp; đào tạo, bồi dưỡng; quy hoạch, bổ nhiệm; điều kiện làm việc, trang thiết bị làm việc; phúc lợi và chính sách khác theo quy định của pháp luật.
3. Địa phương, cơ sở giáo dục có chính sách thu hút, trọng dụng đối với nhà giáo phù hợp với điều kiện thực tiễn và nguồn tài chính của địa phương, cơ sở giáo dục.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, nhà giáo được hưởng chính sách thu hút trọng dụng bao gồm:

- Ưu tiên trong tuyển dụng, tiếp nhận;

- Ưu tiên trong tiền lương, phụ cấp;

- Ưu tiên trong đào tạo, bồi dưỡng;

- Ưu tiên trong quy hoạch, bổ nhiệm;

- Ưu tiên trong điều kiện làm việc, trang thiết bị làm việc;

- Ưu tiên trong phúc lợi và chính sách khác theo quy định của pháp luật.

Thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, cơ sở giáo dục đại học công lập thuộc về ai?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 14 Luật Nhà giáo 2025 quy định:

Tuyển dụng nhà giáo
1. Nội dung và phương thức tuyển dụng nhà giáo được quy định như sau:
a) Nội dung tuyển dụng căn cứ vào chuẩn nghề nghiệp nhà giáo;
b) Phương thức tuyển dụng thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển, trong đó phải có thực hành sư phạm.
2. Thẩm quyền tuyển dụng được quy định như sau:
a) Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, cơ sở giáo dục đại học công lập, việc tuyển dụng nhà giáo do người đứng đầu cơ sở giáo dục thực hiện;
b) Đối với cơ sở giáo dục ngoài công lập, việc tuyển dụng nhà giáo do người đứng đầu cơ sở giáo dục thực hiện theo quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục;
c) Đối với trường của lực lượng vũ trang nhân dân, thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an;
d) Đối với cơ sở giáo dục không thuộc quy định tại các điểm a, b và c khoản này, thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
...

Theo đó, đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, cơ sở giáo dục đại học công lập, việc tuyển dụng nhà giáo do người đứng đầu cơ sở giáo dục thực hiện.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Viên chức Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Công văn 9665: Chỉ giải quyết tinh giản biên chế viên chức lãnh đạo, quản lý và nhân sự hỗ trợ giáo dục khi không còn khả năng bố trí phù hợp, cụ thể ra sao?

Công văn 9665 quy định việc giải quyết tinh giản biên chế đối với viên chức lãnh đạo, quản lý và nhân sự hỗ trợ giáo dục được thực hiện như thế nào? Những trường hợp nào được xem là không còn khả năng bố trí nhân sự phù hợp và cần đáp ứng điều kiện gì để được xem xét tinh giản biên chế?

Lao Động Tiền Lương
Hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng cho CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi theo Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích cán bộ công chức viên chức trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo ra sao?

Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích CBCCVC trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo như thế nào? Trường hợp CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi có được hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng và điều kiện hưởng ra sao?

Bài viết mới nhất