| 751 |
Bến khách ngang sông hoạt động trái phép, không an toàn
| là bến khách ngang sông không có Giấy phép hoạt động, không đủ các thiết bị theo quy định; phương tiện không có đăng ký, đăng kiểm; người điều khiển phương tiện không có bằng hoặc chứng chỉ chuyên môn phù hợp theo quy định. |
200/2013/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bắc Ninh
|
| 752 |
Bến khách ngang sông, bến khách chạy trên vùng hồ, bến thuỷ nội địa Hết hiệu lực
| là nơi để đón và trả khách, hàng hoá, phương tiện đi cùng hành khách sang sông (gọi tắt là bến đò) |
43/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Yên Bái
|
| 753 |
Bến khách ngang sông, bến khách chạy trên vùng hồ, bến thủy nội địa Hết hiệu lực
| Là nơi để đón và trả khách, hàng hóa, phương tiện đi cùng hành khách sang sông ( gọi tắt là bến đò ) |
2126/2007/QĐ-UBND
|
Tỉnh Yên Bái
|
| 754 |
Bên ký kết nước ngoài Hết hiệu lực
| là quốc gia, tổ chức quốc tế hoặc chủ thể khác của pháp luật quốc tế. |
41/2005/QH11
|
|
| 754 |
Bên ký kết nước ngoài Hết hiệu lực
| Là Quốc hội, cơ quan của Quốc hội, cơ quan giúp việc của Quốc hội, Tòa án tối cao, Viện kiểm sát tối cao, bộ, cơ quan thuộc Chính phủ hoặc cơ quan tương đương; chính quyền địa phương; tổ chức nước ngoài |
33/2007/PL-UBTVQH11
|
|
| 755 |
Bên mời thầu Hết hiệu lực
| Là chủ đầu tư, thủ trưởng đơn vị mua sắm hoặc tổ chức chuyên môn có đủ năng lực và kinh nghiệm được chủ đầu tư, chủ tài khoản đơn vị dự toán sử dụng để tổ chức đấu thầu theo các quy định của pháp luật |
787/QĐ-BTC
|
|
| 755 |
Bên mời thầu Hết hiệu lực
| Là đơn vị trực thuộc Cơ quan nhà nước có thẩm quyền do Người có thẩm quyền quyết định, chịu trách nhiệm tổ chức lựa chọn Nhà đầu tư theo quy định của Thông tư này. Trường hợp không đủ kinh nghiệm, năng lực và nhân sự. Bên mời thầu có thể thuê tổ chức tư vấn để thực hiện các nhiệm vụ của mình, nhưng trong mọi trường hợp phải chịu toàn bộ trách nhiệm về quá trình lựa chọn Nhà đầu tư theo quy định của Thông tư này |
03/2011/TT-BKHĐT
|
|
| 755 |
Bên mời thầu Hết hiệu lực
| là chủ đầu tư hoặc tổ chức chuyên môn có đủ năng lực và kinh nghiệm được chủ đầu tư sử dụng để tổ chức đấu thầu theo các quy định của pháp luật về đấu thầu. |
61/2005/QH11
|
|
| 755 |
Bên mời thầu Hết hiệu lực
| Là chủ đầu tư hoặc tổ chức chuyên môn có đủ năng lực và kinh nghiệm được chủ đầu tư sử dụng để tổ chức đấu thầu theo các quy định của pháp luật về đấu thầu |
77/2007/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Thuận
|
| 755 |
Bên mời thầu
| Là tổ chức, cơ quan Nhà nước được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư |
33/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Long An
|
| 755 |
Bên mời thầu Hết hiệu lực
| Là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật Việt Nam được quy định tại Khoản 4 Điều 3 Luật Đầu tư năm 2005 |
15/2007/QĐ-UBND
|
|
| 755 |
Bên mời thầu Hết hiệu lực
| Là tổ chức, cơ quan Nhà nước được UBND Thành phố giao nhiệm vụ tổ chức đấu thầu dự án. Tuỳ theo quy mô, tính chất và phạm vi của dự án, UBND Thành phố giao bên mời thầu quy định tại điều 9 của bản Quy định này |
71/2006/QĐ-UBND
|
|
| 755 |
Bên mời thầu Hết hiệu lực
| là cơ quan được giao dự toán kinh phí để thực hiện các dịch vụ VTCC bằng xe buýt (Sở GTVT Đà Nẵng) hoặc đơn vị trực thuộc được Sở GTVT ủy quyền tổ chức đấu thầu (Trung tâm điều hành đèn tín hiệu giao thông và VTCC). |
02/2014/QĐ-UBND
|
|
| 756 |
Bên mua
| Là một đơn vị có tư cách pháp nhân được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ và vốn Ngân sách để mua nhà hoặc đặt hàng mua nhà. Tuỳ từng dự án cụ thể, kinh phí mua nhà được bố trí bằng nguồn vốn Ngân sách của Thành phố theo hình thức cấp hoặc ứng trước thu hồi sau |
01/2002/QĐ-UB
|
|
| 756 |
Bên mua Hết hiệu lực
| Là Chủ dự án, Bên mời thầu hoặc Tổ chức mua sắm hàng hóa được nêu trong điều kiện cụ thể của hợp đồng |
909/2005/QĐ-BKH
|
|
| 757 |
Bên mua bảo hiểm Hết hiệu lực
| là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm. Bên mua bảo hiểm có thể đồng thời là người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng |
24/2000/QH10
|
|
| 758 |
Bên mua điện
| Là Tập đoàn Điện lực Việt Nam hoặc đơn vị trực thuộc được ủy quyền |
37/2011/QĐ-TTg
|
|
| 758 |
Bên mua điện Hết hiệu lực
| Là Tập đoàn Điện lực Việt Nam hoặc đơn vị trực thuộc được ủy quyền |
32/2012/TT-BCT
|
|
| 759 |
Bên mua hàng Hết hiệu lực
| là tổ chức được nhận hàng hoá từ bên bán hàng và có nghĩa vụ thanh toán các khoản phải thu quy định tại hợp đồng mua, bán hàng. |
1096/2004/QĐ-NHNN
|
|
| 760 |
Bên mua khoản phải thu Hết hiệu lực
| Là các nhà đầu tư, bao gồm: các tổ chức hoạt động tại Việt Nam, cá nhân cư trú tại Việt Nam |
09/2006/TT-NHNN
|
|
| 761 |
Bên mua nợ Hết hiệu lực
| là các tổ chức và cá nhân trong nước và nước ngoài có nhu cầu mua khoản nợ từ bên bán nợ, để trở thành chủ sở hữu mới của khoản nợ. |
59/2006/QĐ-NHNN
|
|
| 762 |
Bên mua và cho thuê lại Hết hiệu lực
| là các công ty cho thuê tài chính được phép thành lập và hoạt động tại Việt Nam. |
07/2006/TT-NHNN
|
|
| 763 |
Bến neo đậu Hết hiệu lực
| Là vùng nước trong khu vực cảng, ở đó sau khi tàu thuyền bốc dỡ hàng hoá xong sẽ neo đậu lạ |
229/2006/QĐ-UBND
|
Tỉnh Ninh Thuận
|
| 764 |
Bên Nhận Hết hiệu lực
| Là Tổng Công ty Điện lực Việt Nam hoặc các đơn vị được Tổng Công ty Điện lực Việt Nam uỷ quyền |
02/2002/TTLT-BKH-BCN-BTC
|
|
| 764 |
Bên Nhận
| Là Nước mà người bị kết án có thể hoặc đã được chuyển giao đến |
59/2009/SL-LPQT
|
|
| 764 |
Bên Nhận
| Là Bên mà người bị kết án có thể hoặc đã được chuyển giao đến |
Khongso
|
|
| 765 |
Bên nhận bảo đảm Hết hiệu lực
| là bên có quyền trong quan hệ dân sự mà việc thực hiện quyền đó được bảo đảm bằng một hoặc nhiều giao dịch bảo đảm, bao gồm bên nhận cầm cố, bên nhận thế chấp, bên nhận đặt cọc, bên nhận ký cược, bên nhận bảo lãnh, tổ chức tín dụng trong trường hợp tín chấp và bên có quyền được ngân hàng thanh toán, bồi thường thiệt hại trong trường hợp ký quỹ. |
163/2006/NĐ-CP
|
|
| 765 |
Bên nhận bảo đảm Hết hiệu lực
| là bên có quyền trong quan hệ dân sự mà việc thực hiện quyền đó được bảo đảm bằng một hoặc nhiều giao dịch bảo đảm, bao gồm bên nhận cầm cố, bên nhận thế chấp, bên nhận đặt cọc, bên nhận ký cược, bên nhận bảo lãnh, tổ chức tín dụng trong trường hợp tín chấp và bên có quyền được ngân hàng thanh toán, bồi thường thiệt hại trong trường hợp ký quỹ |
8019/VBHN-BTP
|
|
| 766 |
Bên nhận bảo đảm ngay tình Hết hiệu lực
| là bên nhận bảo đảm trong trường hợp không biết và không thể biết về việc bên bảo đảm không có quyền dùng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự. |
163/2006/NĐ-CP
|
|
| 767 |
Bên nhận bảo lãnh
| Là các tổ chức tài chính/ngân hàng thương mại cho vay hoạt động hợp pháp tại Việt Nam |
06/2011/TT-BKHCN
|
|
| 767 |
Bên nhận bảo lãnh Hết hiệu lực
| là các tổ chức cho chủ đầu tư, nhà xuất khẩu vay vốn hoặc bên mời thầu các hợp đồng xuất khẩu. |
151/2006/NĐ-CP
|
|
| 767 |
Bên nhận bảo lãnh Hết hiệu lực
| Là các tổ chức tín dụng cho vay vốn đầu tư phát triển |
11/2000/QĐ-HĐQL
|
|
| 767 |
Bên nhận bảo lãnh Hết hiệu lực
| Là tổ chức, cá nhân là người cư trú hoặc người không cư trú có quyền thụ hưởng bảo lãnh do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành |
28/2012/TT-NHNN
|
|
| 768 |
Bên nhận gia công Hết hiệu lực
| là bên tiến hành sản xuất thuốc theo hợp đồng với Bên đặt gia công. |
08/2012/TT-BNNPTNT
|
|
| 768 |
Bên nhận gia công Hết hiệu lực
| Là bên tiến hành sản xuất và nhận thù lao sản xuất từ Bên đặt gia công. Bên nhận gia công có thể bao gồm nhiều nhà sản xuất, mỗi nhà sản xuất tham gia một, một số hoặc nhiều công đoạn sản xuất. |
23/2013/TT-BYT
|
|
| 769 |
Bên nhận khoán
| Gồm cộng đồng dân cư thôn, hộ gia đình, cá nhân ký hợp đồng dài hạn để quản lý, bảo vệ, phát triển rừng |
109/2008/QĐ-BNN
|
|
| 769 |
Bên nhận khoán Hết hiệu lực
| Là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn, buôn, nhận khoán rừng từ các tổ chức Nhà nước để sản xuất lâm nghiệp thông qua hợp đồng khoán |
49/2006/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
| 770 |
Bên nhận quyền thương mại
| là thương nhân được nhận quyền thương mại, bao gồm cả Bên nhận quyền thứ cấp trong mối quan hệ với Bên nhượng quyền thứ cấp. |
35/2006/NĐ-CP
|
|
| 771 |
Bên nhận quyền thương mại sơ cấp
| là thương nhân nhận quyền thương mại từ Bên nhượng quyền ban đầu. Bên nhận quyền sơ cấp là Bên nhượng quyền thứ cấp theo nghĩa của khoản 3 Điều này trong mối quan hệ với Bên nhận quyền thứ cấp. |
35/2006/NĐ-CP
|
|
| 772 |
Bên nhận quyền thướng mại thứ cấp
| là thương nhân nhận lại quyền thương mại từ Bên nhượng quyền thứ cấp. |
35/2006/NĐ-CP
|
|
| 773 |
Bên nhận tài trợ Hết hiệu lực
| Là pháp nhân, doanh nghiệp tư nhân, tổ hợp tác, hộ gia đình, công ty hợp danh hoặc cá nhân có nhu cầu và được bên đồng tài trợ cấp tín dụng theo các quy định tại Quy chế này để thực hiện dự án |
286/2002/QĐ-NHNN
|
|
| 774 |
Bên nhận thầu Hết hiệu lực
| là tổng thầu hoặc nhà thầu chính khi bên giao thầu là chủ đầu tư; là nhà thầu phụ khi bên giao thầu là tổng thầu hoặc nhà thầu chính. Bên nhận thầu có thể là liên danh các nhà thầu. |
48/2010/NĐ-CP
|
|
| 775 |
Bên nhận thầu kinh doanh, khai thác và quản lý chợ Hết hiệu lực
| Là nhà thầu tham gia dự thầu trúng thầu được quy định tại Điều 3 của Quy chế này |
38/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
| 775 |
Bên nhận thầu kinh doanh, khai thác và quản lý chợ Hết hiệu lực
| Là nhà thầu tham gia dự thầu trúng thầu |
05/2013/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
| 776 |
Bên nhận uỷ thác mua bán hàng hoá
| là thương nhân kinh doanh mặt hàng phù hợp với hàng hoá được uỷ thác và thực hiện mua bán hàng hoá theo những điều kiện đã thoả thuận với bên uỷ thác. |
36/2005/QH11
|
|
| 777 |
Bên nhượng quyền thương mại
| là thương nhân cấp quyền thương mại, bao gồm cả Bên nhượng quyền thứ cấp trong mối quan hệ với Bên nhận quyền thứ cấp. |
35/2006/NĐ-CP
|
|
| 778 |
Bên nhượng quyền thướng mại thứ cấp
| là thương nhân có quyền cấp lại quyền thương mại mà mình đã nhận từ Bên nhượng quyền ban đầu cho Bên nhận quyền thứ cấp. |
35/2006/NĐ-CP
|
|
| 779 |
Bến nổi Hết hiệu lực
| Là loại bến thủy nội địa được đặt tại một vị trí ổn định (từ 3 tháng trở lên) trên vùng nước không liền với bờ, không có vùng đất |
159/2005/QĐ-UBND
|
|
| 780 |
Bên nước ngoài Hết hiệu lực
| là người nước ngoài hoặc tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài. |
144/2003/NĐ-CP
|
|
| 781 |
Bên thứ ba Hết hiệu lực
| Là người bị thiệt hại về thân thể, tính mạng, tài sản do xe cơ giới gây ra, trừ những người sau:
a. Lái xe, phụ xe trên chính chiếc xe đó;
b. Người trên xe và hành khách trên chính chiếc xe đó;
c. Chủ sở hữu xe trừ trường hợp chủ sở hữu đã giao cho tổ chức, cá nhân khác chiếm hữu, sử dụng chiếc xe đó. |
103/2008/NĐ-CP
|
|
| 781 |
Bên thứ ba Hết hiệu lực
| Là người bị thiệt hại về thân thể, tính mạng, tài sản do xe cơ giới gây ra, trừ những người sau:
Lái xe, phụ xe trên chính chiếc xe đó;
Người trên xe và hành khách trên chính chiếc xe đó;
Chủ sở hữu xe trừ trường hợp chủ sở hữu đã giao cho tổ chức, cá nhân khác chiếm hữu, sử dụng chiếc xe đó |
126/2008/TT-BTC
|
|
| 781 |
Bên thứ ba Hết hiệu lực
| Là tổ chức không thuộc cơ cấu tổ chức Ngân hàng Nhà nước được Ngân hàng Nhà nước thuê để trực tiếp phát triển hoặc bảo trì phần mềm nghiệp vụ |
34/2012/TT-NHNN
|
|
| 781 |
Bên thứ ba Hết hiệu lực
| là các tổ chức, cá nhân có chuyên môn được đơn vị thuê hoặc hợp tác với đơn vị nhằm cung cấp hàng hóa, dịch vụ kỹ thuật cho hệ thống công nghệ thông tin |
01/2011/TT-NHNN
|
|
| 782 |
Bên thứ ba được phép sử dụng mạng Ngân hàng Nhà nước Hết hiệu lực
| Là các tổ chức, cá nhân có chuyên môn được Ngân hàng Nhà nước thuê hoặc hợp tác nhằm cung cấp hàng hóa, dịch vụ kỹ thuật cho hệ thống công nghệ thông tin |
11/2012/TT-NHNN
|
|
| 783 |
Bên thụ hưởng Hết hiệu lực
| là tổ chức, cá nhân có quan hệ với khách hàng vay trong việc mua bán tài sản, thanh toán các chi phí hình thành nên tài sản và các chi phí khác thuộc nhu cầu vay vốn theo hợp đồng tín dụng được ký kết giữa khách hàng vay với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. |
09/2012/TT-NHNN
|
|
| 784 |
Bên thuê Hết hiệu lực
| Là các tổ chức hoạt động tại Việt Nam, cá nhân sinh sống, làm việc tại Việt Nam, trực tiếp sử dụng tài sản thuê cho mục đích hoạt động của mình |
06/2005/TT-NHNN
|
|
| 784 |
Bên thuê Hết hiệu lực
| Là các tổ chức, cá nhân hoạt động tại Việt Nam, bao gồm:
a- Doanh nghiệp;
b- Tổ chức khác thuộc đối tượng vay vốn của các Tổ chức tín dụng;
c- Hộ gia đình;
d- Cá nhân. |
731/2004/QĐ-NHNN
|
|
| 785 |
Bên thuê lại lao động Hết hiệu lực
| là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng lao động trong một thời gian xác định và thuê lại lao động của doanh nghiệp cho thuê để bù vào chỗ làm việc thiếu hụt người lao động. |
55/2013/NĐ-CP
|
|
| 786 |
Bên thuê máy móc, thiết bị Hết hiệu lực
| Là bên Việt Nam, gồm các tổ chức, cá nhân Việt Nam |
1447/1999/QĐ-BTM
|
|
| 787 |
Bên thuê nhà
| Là các Tổ chức được UBND Thành phố cho phép thuê, sử dụng diện tích làm việc chính của tòa nhà để làm trụ sở làm việc hoặc các Tổ chức, cá nhân thuê diện tích phụ trợ (hội trường, triển lãm, trưng bày gồm khối nhà 3 tầng và tầng 1, tầng 16 của khối nhà 16 tầng) để hoạt động kinh doanh dịch vụ tại Cung Trí thức Thành phố |
2848/QĐ-UBND
|
|
| 788 |
Bến thuyền du lịch Hết hiệu lực
| Là nơi được quy định để phương tiện vào đón, trả khách hoặc chờ đón, trả khách; là nơi dừng đỗ neo đậu phương tiện cho khách đi tham quan, lưu trú |
31/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Thừa Thiên Huế
|
| 789 |
Bên uỷ thác mua bán hàng hoá
| là thương nhân hoặc không phải là thương nhân giao cho bên nhận uỷ thác thực hiện mua bán hàng hoá theo yêu cầu của mình và phải trả thù lao uỷ thác. |
36/2005/QH11
|
|
| 790 |
Bên vận tải Hết hiệu lực
| Là bên nhận vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng |
824/2002/QĐ-BGTVT
|
|
| 790 |
Bên vận tải Hết hiệu lực
| Là bên nhận vận chuyển hàng hóa |
63/2007/QĐ-BGTVT
|
|
| 791 |
Bên vay
| Là Chính phủ Vương quốc Campuchia mà đại diện là Bộ Kinh tế và Tài chính Campuchia (MEF) |
110/2006/TT-BTC
|
|
| 791 |
Bên vay
| Là Chính phủ nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào mà đại diện là Bộ Tài chính Lào |
94/2009/TT-BTC
|
|
| 792 |
Bến xe
| Là bộ phận thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, được xây dựng để ô tô đón, trả khách; nơi các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền thực hiện quyền quản lý Nhà nước theo quy định của pháp luật |
1677/QĐ-UBND
|
Tỉnh Hà Nam
|
| 793 |
Bến xe khách Hết hiệu lực
| là công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thực hiện chức năng phục vụ xe ô tô đón, trả hành khách và các dịch vụ hỗ trợ vận tải hành khách công cộng. |
49/2012/TT-BGTVT
|
|
| 794 |
Bến xe ô tô hàng Hết hiệu lực
| là công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thực hiện chức năng phục vụ xe ôtô vận tải hàng hóa nhận, trả hàng và các dịch vụ hỗ trợ vận tải hàng hóa. |
24/2010/TT-BGTVT
|
|
| 795 |
Bến xe ô tô khách Hết hiệu lực
| là công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thực hiện chức năng phục vụ xe ô tô đón, trả hành khách và các dịch vụ hỗ trợ vận tải hành khách. |
24/2010/TT-BGTVT
|
|
| 796 |
Bên yêu cầu Hết hiệu lực
| Là đơn vị điện lực, tổ chức, cá nhân đề nghị giải quyết tranh chấp khi cho rằng quyền và lợi ích của mình bị xâm phạm |
40/2010/TT-BCT
|
|
| 797 |
Bến, bãi kinh doanh vật liệu xây dựng cát, sỏi Hết hiệu lực
| Là địa điểm cụ thể để tập kết và kinh doanh vật liệu xây dựng cát, sỏi. Nếu địa điểm chưa được cấp Giấy phép hoạt động bến thủy nội địa của cấp có thẩm quyền thì địa điểm đó chỉ đơn thuần là bãi kinh doanh vật liệu xây dựng cát, sỏi |
1617/QĐ-UBND
|
Tỉnh Thừa Thiên Huế
|
| 798 |
Bến, bãi tập kết vật liệu xây dựng cát, sỏi Hết hiệu lực
| Là địa điểm cụ thể để tập kết và tập kết vật liệu xây dựng cát, sỏi. Nếu địa điểm chưa được cấp Giấy phép hoạt động bến thủy nội địa của cấp có thẩm quyền thì địa điểm đó chỉ đơn thuần là bãi tập kết vật liệu xây dựng cát, sỏi |
936/QĐ-UBND
|
Tỉnh Thừa Thiên Huế
|
| 799 |
Bến, nhà ga
| Gồm bến xe, nhà chờ, trạm dừng nghỉ trên các tuyến vận tải đường bộ; ga đường sắt, ga đường sắt đô thị, bến đỗ đường sắt đô thị; nhà ga hàng không; cảng, bến thủy chở khách |
39/2012/TT-BGTVT
|
|
| 800 |
Bệnh dại Hết hiệu lực
| Là một bệnh truyền nhiễm cấp tính do vi rút gây bệnh ở động vật và người, gây nên những cái chết với triệu chứng rất thảm khốc. Nguồn mang mầm bệnh chủ yếu là chó (90%), mèo nuôi (5%) và động vật hoang dã. Khi động vật mắc bệnh dại cào, cắn, liếm vào người, vi rút từ nước bọt sẽ lây truyền qua da và niêm mạc bị tổn thương. Vi rút xâm nhập vào cơ thể được nhân lên và hướng tới hệ thần kinh, phá huỷ mô thần kinh, gây nên những kích động điên dại và kết thúc bằng cái chết. Động vật sau khi nhiễm vi rút dại có thời gian ủ bệnh khác nhau tuỳ thuộc loài, độc lực của vi rút và vị trí vết cắn. Thời gian ủ bệnh ở con vật có thể kéo dài vài tuần đến vài tháng, có thể lâu hơn, nhưng trước 10-15 ngày phát bệnh thường thải vi rút qua nước bọt gây nhiễm cho người, gia súc khác qua vết cào, cắn, liếm. |
48/2009/TT-BNNPTNT
|
|