Lương công chức viên chức chính thức vượt mức 20.000.000 đồng/tháng trong năm 2026 (chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp...) trong trường hợp nào?
Lương công chức viên chức hiện nay được tính theo công thức:
Mức lương = lương cơ sở x hệ số lương
Công thức lương này chỉ dựa trên lương cơ sở và hệ số lương chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp và các khoản ngoài lương khác.
Hệ số lương công chức viên chức hiện nay theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP đang cao nhất là hệ số 8.00 ở ngạch/loại A3.1.
Mức lương cơ sở hiện nay là 2.340.000 đồng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP. Theo dự kiến Tải về sẽ tăng lương cơ sở lên 2.530.000 đồng từ 01/7/2026.
Khi đó, lương công chức viên chức chính thức vượt mức 20.000.000 đồng/tháng trong năm 2026 (chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp...) trong trường hợp:
- Đang được xếp lương ở Bậc 6 ngạch/loại A3.1 Hệ số 8.00
- Mức lương cơ sở mới 2.530.000 đồng được thông qua, áp dụng trong năm 2026.
Mức lương công chức viên chức ở Bậc 6 ngạch/loại A3.1 chính xác sẽ là 20.240.000 đồng/tháng (chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp...).
>> Chi tiết 12 Bảng lương giáo viên mới nhất 2026 áp dụng 02 mức lương cơ sở
>> Chính phủ chốt phương án tăng lương cuối cùng 250.000 đồng làm cơ sở tính lương 2026
>> Lương giáo viên THPT, THCS, Tiểu học có cơ hội tăng 24.34% trong năm 2026
>> Chi tiết 03 Bảng lương GVMN 2026 theo mức lương 2.34, 2.53 và hệ số đặc thù
>> Tiếp tục tăng lương GVMN lên 35,15% trong năm 2026
>> Chốt phương án tăng lương năm 2026 chính thức chênh lệch tới 43.51%
>> Bỏ qua 2.530.000 đồng, Quốc hội thống nhất thay thế 2.340.000 đồng bằng mức 3.700.000 đồng
>> Quyết định mới nhất của Thủ tướng về cải cách tiền lương, bảo hiểm xã hội và ưu đãi người có công
>> Chính thức Thôn đội trưởng, ấp, khu đội trưởng hưởng phụ cấp 4.680.000 đồng/tháng
>> Chính thức ban hành Công văn 4035 KHẨN về Virus Hanta
>> Dừng chi trả phụ cấp công tác Đảng tại Hướng dẫn 05 với cán bộ công chức

Lương công chức viên chức chính thức vượt mức 20.000.000 đồng/tháng trong năm 2026 (chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp...) trong trường hợp nào?
Lương công chức cấp xã hiện nay có còn được xếp theo Nghị định 33 nữa không?
Không. Chính phủ không xếp lương mới cho toàn bộ công chức cấp xã ở 34 tỉnh thành theo Nghị định 33 nữa là do toàn bộ các quy định về công chức cấp xã trong Nghị định này đã bị bãi bỏ theo Điều 71 Nghị định 170/2025/NĐ-CP bao gồm các quy định về:
- Chức danh, số lượng công chức cấp xã.
- Tiêu chuẩn, tuyển dụng
- Tiền lương, phụ cấp, chế độ chính sách
- Điều động, chuyển công tác
- Chính sách thôi việc nghỉ hưu
- Đánh giá xếp loại công chức cấp xã.
- Khen thưởng kỷ luật và quản lý công chức cấp xã.
Người từng làm doanh nghiệp tư nhân vào công chức được xếp lương ra sao?
Người làm doanh nghiệp tư nhân (ngoài nhà nước) vào công chức được xếp lương ở ngạch công chức tương ứng vị trí việc làm được tuyển dụng theo bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.
Cụ thể:
Trường hợp tuyển dụng vào vị trí việc làm xếp lương ở ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương, chuyên viên chính và tương đương có yêu cầu về thời gian kinh nghiệm công tác
Căn cứ vào tổng thời gian công tác được cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng xác định phù hợp với yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm xếp lương ở ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương, chuyên viên chính và tương đương, sau khi trừ số thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tương ứng với số thời gian kinh nghiệm công tác theo quy định của vị trí việc làm tuyển dụng, thời gian còn lại làm căn cứ để xếp lương ở ngạch công chức tương ứng theo vị trí việc làm được tuyển dụng như sau: Tính từ bậc 1, sau mỗi khoảng thời gian 03 năm (đủ 36 tháng) được xếp lên 1 bậc lương. Sau khi quy đổi thời gian để xếp vào bậc lương, nếu có số tháng chưa đủ 36 tháng thì số tháng này được tính vào thời gian để xét nâng bậc lương lần sau hoặc xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).
Trường hợp tuyển dụng vào vị trí việc làm xếp lương ở ngạch chuyên viên và tương đương, cán sự và tương đương, nhân viên
Căn cứ vào tổng thời gian công tác được cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng xác định phù hợp với yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm được tuyển dụng, tính từ bậc 1, sau mỗi khoảng thời gian 03 năm (đủ 36 tháng) đối với trường hợp tuyển dụng vào vị trí việc làm xếp lương ở ngạch chuyên viên và tương đương, cán sự và tương đương hoặc sau mỗi khoảng thời gian 02 năm (đủ 24 tháng) đối với trường hợp tuyển dụng vào vị trí việc làm xếp lương ở ngạch nhân viên được xếp lên 1 bậc lương. Sau khi quy đổi thời gian để xếp vào bậc lương, nếu có số tháng chưa đủ 36 tháng (đối với trường hợp tuyển dụng vào vị trí việc làm xếp lương ở ngạch chuyên viên và tương đương, cán sự và tương đương) hoặc chưa đủ 24 tháng (đối với trường hợp tuyển dụng vào vị trí việc làm xếp lương ở ngạch nhân viên) thì số tháng này được tính vào thời gian để xét nâng bậc lương lần sau hoặc xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];