Chỉ thị 01/CT-CA đổi mới công tác đào tạo bồi dưỡng trong Tòa án nhân dân từ ngày 05/10/2026 cụ thể ra sao?

Nguyễn Thị Tú Uyên
08:35 | 09/10/2026
Chỉ thị 01/CT-CA đổi mới công tác đào tạo bồi dưỡng trong Tòa án nhân dân từ ngày 05/10/2026 có mục tiêu chung cụ thể như thế nào?
Nội dung chính
  1. Chỉ thị 01/CT-CA đổi mới công tác đào tạo bồi dưỡng trong Tòa án nhân dân từ ngày 05/10/2026 cụ thể ra sao?
  2. Toà án nhân dân có vị trí và chức năng như thế nào?
  3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán Tòa án nhân dân được quy định ra sao?

Chỉ thị 01/CT-CA đổi mới công tác đào tạo bồi dưỡng trong Tòa án nhân dân từ ngày 05/10/2026 cụ thể ra sao?

Tòa án nhân dân tối cao ban hành Chỉ thị 01/CT-CA về đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng trong Tòa án nhân dân gắn với chuyển đối số giai đoạn 2026 - 2031.

Tải về >>> Chỉ thị 01/CT-CA đổi mới công tác đào tạo bồi dưỡng trong Tòa án nhân dân

Tại tiết 1.1 Mục 1 Chỉ thị 01/CT-CA nêu rõ mục tiêu chung trong việc đổi mới công tác đào tạo bồi dưỡng trong Tòa án nhân dân như sau:

Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng trong Tòa án nhân dân theo hướng chuẩn hóa, chuyên nghiệp, hiện đại, thiết thực và hiệu quả; lấy yêu cầu của vị trí việc làm, chức danh, chức vụ, yêu cầu thực tiễn công tác và chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ làm căn cứ xác định nhu cầu và đánh giá kết quả đào tạo, bồi dưỡng. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có bản lĩnh chính trị vũng vàng, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, năng lực số, tư duy đổi mới và khả năng thích ứng với yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.

Xây dựng môi trường học tập thường xuyên, liên tục và học tập suốt đời trong toàn hệ thống Tòa án nhân dân; phát huy trách nhiệm tự học, tự bồi dưỡng của mỗi cán bộ, công chức, viên chức. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, dữ liệu, trí tuệ nhân tạo và các phương thức học tập hiện đại trong đào tạo, bồi dưỡng; từng bước hình thành hệ thống quản lý, theo dõi và đánh giá kết quả đào tạo, bồi dưỡng trên môi trường số, tăng cường khai thác dữ liệu, kết quả tổng kết thực tiễn xét xủ và những vấn đề mới phát sinh trong thực tiễn để phục vụ đào tạo, bồi dưỡng, chú trọng khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng sau đào tạo vào thực tiễn công tác.

Tập trung đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công chức giữ chức danh tư pháp theo hướng chuyên sâu, chuyên nghiệp, đáp ứng yêu cầu giải quyết các loại vụ án, vụ việc ngày càng đa dạng, phức tạp và những nhiệm vụ mới phát sinh; bảo đảm không chỉ nắm vững pháp luật, kỹ năng nghề nghiệp mà còn có kiến thức chuyên ngành cần thiết phù hợp với lĩnh vực công tác được phân công. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đội ngũ giảng viên, chuyên gia có trình độ chuyên môn, năng lực thực tiễn, tư duy đổi mới và khả năng ứng dụng công nghệ; gắn đào tạo, bồi dưỡng với nghiên cứu khoa học, tổng kết thực tiễn xét xử và hợp tác quốc tế, đáp ứng yêu cầu cải cách tư pháp, chuyển đổi số và xây dựng Tòa án điện tử.

*Xem chi tiết tại Chỉ thị 01/CT-CA đổi mới công tác đào tạo bồi dưỡng trong Tòa án nhân dân.

Chỉ thị 01/CT-CA đổi mới công tác đào tạo bồi dưỡng trong Tòa án nhân dân từ ngày 05/10/2026 cụ thể ra sao?

Chỉ thị 01/CT-CA đổi mới công tác đào tạo bồi dưỡng trong Tòa án nhân dân từ ngày 05/10/2026 cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)

Toà án nhân dân có vị trí và chức năng như thế nào?

Tại Điều 2 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định vị trí, chức năng của Tòa án nhân dân như sau:

[1] Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp.

[2] Tòa án nhân dân thực hiện quyền tư pháp để thực thi nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; bằng hoạt động của mình, góp phần giáo dục công dân trung thành với Tổ quốc, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, ý thức đấu tranh phòng, chống tội phạm và các vi phạm pháp luật khác.

[3] Tòa án nhân dân nhân danh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xét xử, giải quyết các vụ án, vụ việc theo quy định của pháp luật.

Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán Tòa án nhân dân được quy định ra sao?

Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán Tòa án nhân dân được quy định tại Điều 93 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 được sửa đổi bởi khoản 15 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 như sau:

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 3 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 .

- Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

+ Thực hiện nhiệm vụ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc tại Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao; xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc tại Tòa án khác theo quy định của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

+ Xem xét, quyết định việc thụ lý đơn đề nghị, văn bản yêu cầu, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm theo phân công của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

+ Đề xuất với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao việc giải quyết đơn đề nghị, văn bản yêu cầu, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm;

+ Kiểm tra, thẩm định tài liệu, chứng cứ theo quy định của pháp luật;

+ Xây dựng tờ trình, dự thảo kết luận việc thẩm tra hồ sơ, tài liệu, chứng cứ của vụ án, vụ việc mà bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật và trình Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;

+ Trả lời đơn đề nghị, văn bản yêu cầu, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm theo quy định của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

+ Đề xuất Chánh án Tòa án nhân dân tối cao giải quyết khiếu nại trong hoạt động tố tụng theo quy định của pháp luật về tố tụng;

+ Đề xuất Chánh án Tòa án nhân dân tối cao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác thi hành án tử hình, trong công tác đặc xá theo quy định của pháp luật;

+ Đề xuất Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao phát triển án lệ đối với bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;

+ Đề xuất nội dung rút kinh nghiệm, nội dung bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong thực tiễn xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc.

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công của Chánh án và quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công chức Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Nghị định Chính phủ 02/10/2026: Toàn bộ CBCC cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của địa phương sẽ được áp dụng mức phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP trường hợp cán bộ công chức cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của hội đồng nhân dân tỉnh, thành thì hưởng phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Bài viết mới nhất