Toàn văn Nghị định 162/2026/NĐ-CP tăng lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng lên 8% từ 1/7/2026 cho toàn bộ CBCCVC, LLVT và NLĐ ra sao?
Ngày 15/5/2026, Chính phủ vừa ban hành Nghị định 162/2026/NĐ-CP tải về điều chỉnh trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng lên 8% từ ngày 01/07/2026.
Cụ thể như sau:
Tại Điều 2 Nghị định 162/2026/NĐ-CP quy định tăng 8% lương hưu và trợ cấp từ ngày 01/07/2026 như sau:
(1) Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, điều chỉnh tăng thêm 8% trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của tháng 6 năm 2026 đối với các đối tượng sau:
- Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức và người lao động (kể cả người có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người nghỉ hưu từ quỹ bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An chuyển sang theo Quyết định 41/2009/QĐ-TTg về việc chuyển bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An sang bảo hiểm xã hội tự nguyện); quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu hằng tháng.
- Cán bộ xã, phường, thị trấn quy định tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, Nghị định 34/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, Nghị định 121/2003/NĐ-CP về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và Nghị định 09/1998/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 50/CP ngày 26 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng lương hưu, trợ cấp hằng tháng.
- Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng theo quy định của pháp luật; người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 91/2000/QĐ-TTg về việc trợ cấp cho những người đã hết tuổi lao động tại thời điểm ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng, Quyết định 613/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 về việc trợ cấp hằng tháng cho những người có từ đủ 15 năm đển dưới 20 năm công tác thực tế đã hết thời hạn hưởng trợ cấp mất sức lao động; công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 206-CP ngày 30 tháng 5 năm 1979 của Hội đồng Chính phủ về chính sách đối với công nhân mới giải phóng làm nghề nặng nhọc, có hại sức khỏe nay già yếu phải thôi việc.
- Cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ bổ sung chính sách, chế độ đãi ngộ đối với cán bộ xã và Quyết định 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng về việc sửa đổi, bổ sung một số chính sách, chế độ đối với cán bộ xã, phường.
- Quân nhân đang hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 142/2008/QĐ-TTg về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương, được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 38/2010/QĐ-TTg và Quyết định 22/2025/QĐ-TTg.
- Công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 53/2010/QĐ-TTg quy định về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương.
- Quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hẳng tháng theo Quyết định 62/2011/QĐ-TTg về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc, được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 22/2025/QĐ-TTg.
- Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hẳng tháng.
- Người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
(2) Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 162/2026/NĐ-CP:
2. Các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều này nghỉ hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 (bao gồm những người đã nghỉ hưởng trợ cấp mất sức lao động trước ngày 01 tháng 01 năm 1995, sau đó được tiếp tục hưởng trợ cấp theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg và Quyết định số 613/QĐ-TTg), sau khi thực hiện điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định này có mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng.
Sau khi điều chỉnh theo mục (1), có mức hưởng thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng thì được điều chỉnh như sau:
- Tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng bằng hoặc thấp hơn 3.500.000 đồng/người/tháng;
- Tăng lên bằng 3.800.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng cao hơn 3.500.000 đồng/người/tháng nhưng thấp hơn 3.800.000 đồng/người/tháng.
>> Nghị định tăng lương sơ sở 01/7/2026: tải về
>> Nghị định tăng lương hưu 01/7/2026: tải về
>> Xem toàn bộ Bảng tính tuổi nghỉ hưu thấp hơn theo năm sinh mới nhất hiện nay TẠI ĐÂY.
>> Xem đầy đủ Danh mục vùng đặc biệt khó khăn xác định nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường: TẠI ĐÂY
>> Phụ lục lịch chỉ trả lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng qua tài khoản cá nhân đối với BHXH các khu vực: TẠI ĐÂY
>> Tải về: Bảng lương chính thức đối với CBCCVC và LLVT tăng 8%
>> File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây
>> Tải bảng lương chính thức của CBCCVC và LLVT mới nhất TẢI VỀ
> File excel tính trợ cấp thất nghiệp từ 01/01/2026 theo mức lương mới tại đây
>> Tính lương Gross - Net theo biểu thuế và mức lương mới từ 01/01/2026 tại đây
Tại đây >>Toàn bộ mức phụ cấp đặc biệt từ ngày 01/01/2026.
Tại đây >> Toàn bộ hệ số phụ cấp khu vực từ ngày 01/01/2026.
CHÍNH THỨC:
>> Người nghỉ hưu sau 1995 có lương hưu dưới 3.496.000 đồng/tháng được tăng lương hưu lên bao nhiêu?
>> Sơ đồ tăng lương hưu từ 01/7/2026 đơn giản dễ hiểu
>> Công thức tính mức tăng lương hưu từ 01/7/2026 với người nghỉ hưu trước và sau 199
>> Tăng lương hưu từ 01/7/2026 đồng thời 8% và tăng thêm 300.000 đồng/tháng cho những đối tượng nào?
>> Chốt tăng lương hưu 2 lần cho người lao động với 3.800.000 đồng làm mức tăng
>> Năm 2026 Chính phủ không tăng lương cơ sở lên mức mới
>> TOÀN BỘ Bảng lương giáo viên trước và sau 1/7/2026 khi tăng lương cơ sở
>> So sánh bảng lương giáo viên tiểu học trước và sau 1/7/2026
>> Lương giáo viên mầm non trước và sau 1/7/2026 thay đổi thế nào khi tăng lương cơ sở?
>> Tăng lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng cho CBCCVC (Khu vực công)
>> Bộ Nội vụ KHÔNG CHỐT lịch nghỉ Lễ Quốc Khánh 2/9/2026 kéo dài 5 ngày liên tục
>> Chính phủ quyết định tăng lương cơ sở thêm 190.000 đồng/tháng từ 01/7/2026
>> 7 khoản tiền của người lao động thay đổi từ 01/7/2026
>> Tăng mức đóng BHYT hộ gia đình từ 01/7/2026
>> Nghị định 161 tăng lương cơ sở từ 2,34 lên 2,53 triệu đồng/tháng từ ngày 01/7/2026
>> Chế độ tiền thưởng mới từ 01/7/2026
>> 09 nhóm đối tượng được tăng lương hưu, trợ cấp BHXH thêm 8% từ ngày 1/7/2026
>> CHÍNH THỨC Toàn bộ bảng lương CBCCVC và LLVT từ 1/7/2026 khi tăng lương cơ sở
>> Đối tượng nào được tăng lương hưu liên tiếp 02 lần từ 01/7/2026 theo Nghị định 162/2026/NĐ-CP
>> Chính phủ thông qua 03 mức tăng lương hưu mới từ 01/7/2026 (mức chính thức)
>> Chốt tăng lương hưu 02 đợt cho người nghỉ hưu trước 1995 từ 01/7/2026 theo Nghị định 162/2026/NĐ-CP
>> 07 nhóm đối tượng từ 01/7/2026 chính thức được tăng lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hằng tháng

Toàn văn Nghị định 162/2026/NĐ-CP tăng lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng lên 8% từ 1/7/2026 cho toàn bộ CBCCVC, LLVT và NLĐ ra sao? (Hình từ Internet)
Chi trả lương hưu tại nơi cư trú áp dụng cho người từ đủ bao nhiêu tuổi?
Chi trả lương hưu tại nơi cư trú cho người từ đủ 80 tuổi trở lên.
Cụ thể:
Người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội có các quyền sau đây:
- Nhận các chế độ bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời, thuận tiện;
- Hưởng bảo hiểm y tế trong trường hợp đang hưởng lương hưu; nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng; trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng; trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng hoặc nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động bị mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành; đang hưởng chế độ quy định tại Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội 2024;
- Được thanh toán phí giám định y khoa đối với trường hợp không do người sử dụng lao động giới thiệu đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động mà kết quả giám định y khoa đủ điều kiện để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024;
- Ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện bảo hiểm xã hội. Trường hợp ủy quyền nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và chế độ khác theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì văn bản ủy quyền có hiệu lực tối đa là 12 tháng kể từ ngày xác lập việc ủy quyền. Văn bản ủy quyền phải được chứng thực theo quy định của pháp luật về chứng thực;
- Đối với người từ đủ 80 tuổi trở lên nếu có nhu cầu thì được cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền thực hiện việc chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội tại nơi cư trú trên lãnh thổ Việt Nam;
- Được cơ quan bảo hiểm xã hội định kỳ hằng tháng cung cấp thông tin về việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thông qua phương tiện điện tử; được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận thông tin về hưởng bảo hiểm xã hội khi có yêu cầu;
- Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật;
- Từ chối hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
(Điều 10 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
Theo đó, cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền thực hiện việc chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội tại nơi cư trú trên lãnh thổ Việt Nam áp dụng cho người từ đủ 80 tuổi trở lên có nhu cầu.
NLĐ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bao nhiêu năm thì được hưởng lương hưu?
Để được hưởng lương hưu thì người lao động cần đáp ứng điều kiện về tuổi nghỉ hưu cũng như là số năm đóng bảo hiểm xã hội.
Trong đó, số năm đóng bảo hiểm xã hội để được hưởng lương hưu ít nhất từ đủ 15 năm trở lên kể cả nam và nữ.
(Căn cứ tại Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
* Lưu ý: Quy định nêu trên không áp dụng đối với đối tượng hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động (Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội 2024).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];