Sơ đồ tăng lương hưu từ 01/7/2026 đơn giản dễ hiểu, chi tiết ra sao?
Ngày 15/5/2026, Chính phủ vừa ban hành Nghị định 162/2026/NĐ-CP tải về tăng lương hưu như sau:
Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, điều chỉnh tăng lương hưu thêm 8%
Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, người nghỉ hưu trước 1995 sau khi tăng 8% nếu có mức hưởng thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng thì được điều chỉnh như sau:
- Tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng bằng hoặc thấp hơn 3.500.000 đồng/người/tháng;
- Tăng lên bằng 3.800.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng cao hơn 3.500.000 đồng/người/tháng nhưng thấp hơn 3.800.000 đồng/người/tháng.
Có thể hình dung đối việc tăng lương hưu cho các đối tượng như sau:

Sơ đồ tăng lương hưu từ 01/7/2026
>> Người nghỉ hưu sau 1995 có lương hưu dưới 3.496.000 đồng/tháng được tăng lương hưu lên bao nhiêu?
>> Công thức tính mức tăng lương hưu từ 01/7/2026 với người nghỉ hưu trước và sau 1995
>> Tăng lương hưu từ 01/7/2026 đồng thời 8% và tăng thêm 300.000 đồng/tháng cho những đối tượng nào?
>> Chốt tăng lương hưu 2 lần cho người lao động với 3.800.000 đồng làm mức tăng
>> Từ 01/7/2026, tăng thêm lương hưu và trợ cấp BHXH
>> 09 nhóm đối tượng được tăng lương hưu, trợ cấp BHXH thêm 8%

Sơ đồ tăng lương hưu từ 01/7/2026 đơn giản dễ hiểu, chi tiết ra sao?
Người đang hưởng lương hưu từ BHXH tự nguyện có được tăng lương hưu không?
Không tăng lương hưu từ 01/7/2026 cho người đang hưởng lương hưu từ BHXH tự nguyện.
Đối tượng tăg lương hưu bao gồm:
- Cán bộ công chức, công nhân, viên chức và người lao động (kể cả người có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người nghỉ hưu từ quỹ bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An chuyển sang theo Quyết định 41/2009/QĐ-TTg về việc chuyển bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An sang bảo hiểm xã hội tự nguyện); quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu hằng tháng.
- Cán bộ xã, phường, thị trấn quy định tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định về cán bộ công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, Nghị định 34/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, Nghị định 121/2003/NĐ-CP về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và Nghị định 09/1998/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 50/CP ngày 26 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng lương hưu, trợ cấp hằng tháng.
- Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng theo quy định của pháp luật; người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 91/2000/QĐ-TTg về việc trợ cấp cho những người đã hết tuổi lao động tại thời điểm ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng, Quyết định 613/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 về việc trợ cấp hằng tháng cho những người có từ đủ 15 năm đển dưới 20 năm công tác thực tế đã hết thời hạn hưởng trợ cấp mất sức lao động; công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 206-CP ngày 30 tháng 5 năm 1979 của Hội đồng Chính phủ về chính sách đối với công nhân mới giải phóng làm nghề nặng nhọc, có hại sức khỏe nay già yếu phải thôi việc.
- Cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ bổ sung chính sách, chế độ đãi ngộ đối với cán bộ xã và Quyết định 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng về việc sửa đổi, bổ sung một số chính sách, chế độ đối với cán bộ xã, phường.
- Quân nhân đang hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 142/2008/QĐ-TTg về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương, được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 38/2010/QĐ-TTg và Quyết định 22/2025/QĐ-TTg.
- Công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 53/2010/QĐ-TTg quy định về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương.
- Quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hẳng tháng theo Quyết định 62/2011/QĐ-TTg về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc, được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 22/2025/QĐ-TTg.
- Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hẳng tháng.
- Người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Thời hạn giải quyết hưởng lương hưu được quy định thế nào?
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
Căn cứ tại Điều 79 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định thời hạn giải quyết hưởng lương hưu là 20 ngày, không bao gồm ngày nghỉ lễ, tết, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hưởng lương hưu theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Bảo hiểm xã hội tự nguyện
Căn cứ tại Điều 107 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định thời hạn giải quyết hưởng lương hưu là 20 ngày, không bao gồm ngày nghỉ lễ, tết, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hưởng lương hưu theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Thời điểm hưởng lương hưu khi đóng BHXH bắt buộc được quy định thế nào?
Căn cứ tại Điều 69 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định thời điểm hưởng lương hưu khi đóng BHXH bắt buộc được như sau:
- Đối với đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, i, k và l khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đang tham gia BHXH bắt buộc là thời điểm đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định và được ghi trong văn bản của người sử dụng lao động xác định việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc xác định việc chấm dứt làm việc.
- Đối với đối tượng quy định tại các điểm g, h, m và n khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và người đang bảo lưu thời gian đóng BHXH là thời điểm đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định và được ghi trong văn bản đề nghị của người lao động.
- Đối với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về việc tính, việc xác định điều kiện đối với từng trường hợp để giải quyết chế độ hưu trí.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];