09 nhóm đối tượng được tăng lương hưu, trợ cấp BHXH thêm 8% từ ngày 1/7/2026?

08:54 | 01/06/2026
Từ ngày 1/7/2026, 09 nhóm đối tượng được tăng lương hưu, trợ cấp BHXH thêm 8%?
Nội dung chính
  1. 09 nhóm đối tượng được tăng lương hưu, trợ cấp BHXH thêm 8% từ ngày 1/7/2026?
  2. Hồ sơ hưởng tiếp lương hưu năm 2026 gồm những gì?
  3. Thời gian trả lương hưu có tính ngày nghỉ lễ tết không?
  4. Tra cứu tuổi nghỉ hưu năm 2026 của người lao động trong điều kiện lao động bình thường?

09 nhóm đối tượng được tăng lương hưu, trợ cấp BHXH thêm 8% từ ngày 1/7/2026?

Ngày 15/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 162/2026/NĐ-CP điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026)

Tải về >> Nghị định 162/2026/NĐ-CP

>> TOÀN VĂN Thông tư 14/2026/TT-BNV hướng dẫn tăng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng

Theo đó, Nghị định này điều chỉnh mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng đối với các đối tượng hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng trước ngày 01/7/2026 cho 9 nhóm đối tượng sau:

(1) Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức và người lao động (kể cả người có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người nghỉ hưu từ quỹ bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An chuyển sang theo Quyết định 41/2009/QĐ-TTg về việc chuyển bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An sang bảo hiểm xã hội tự nguyện); quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu hằng tháng.

(2) Cán bộ xã, phường, thị trấn quy định tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, Nghị định 34/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, Nghị định 121/2003/NĐ-CP về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và Nghị định 09/1998/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 50/CP ngày 26/7/1995 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng lương hưu, trợ cấp hằng tháng.

(3) Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng theo quy định của pháp luật; người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 91/2000/QĐ-TTg về việc trợ cấp cho những người đã hết tuổi lao động tại thời điểm ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng, Quyết định 613/QĐ-TTg ngày 06/5/2010 về việc trợ cấp hằng tháng cho những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác thực tế đã hết thời hạn hưởng trợ cấp mất sức lao động; công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 206-CP ngày 30/5/1979 của Hội đồng Chính phủ về chính sách đối với công nhân mới giải phóng làm nghề nặng nhọc, có hại sức khỏe nay già yếu phải thôi việc.

(4) Cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 130-CP ngày 20/6/1975 của Hội đồng Chính phủ bổ sung chính sách, chế độ đãi ngộ đối với cán bộ xã và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13/10/1981 của Hội đồng Bộ trưởng về việc sửa đổi, bổ sung một số chính sách, chế độ đối với cán bộ xã, phường.

(5) Quân nhân đang hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 142/2008/QĐ-TTg về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương, được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 38/2010/QĐ-TTgQuyết định 22/2025/QĐ-TTg.

(6) Công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 53/2010/QĐ-TTg quy định về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương.

(7) Quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 62/2011/QĐ-TTg về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc, được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 22/2025/QĐ-TTg.

(8) Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng.

(9) Người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Điều 23 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024

Lưu ý: Các đối tượng quy định tại (1), (2), (3), (4), (5), (6) và (7) nêu trên nghỉ hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng trước ngày 01/01/1995 (bao gồm những người đã nghỉ hưởng trợ cấp mất sức lao động trước ngày 01/01/1995, sau đó được tiếp tục hưởng trợ cấp theo Quyết định 91/2000/QĐ-TTgQuyết định 613/QĐ-TTg), sau khi thực hiện điều chỉnh có mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng.

CHÍNH THỨC:

>> Chốt tăng lương hưu 2 lần cho người lao động với 3.800.000 đồng làm mức tăng

>> Năm 2026 Chính phủ không tăng lương cơ sở lên mức mới

>> Đối tượng nào được tăng lương hưu liên tiếp 02 lần từ 01/7/2026 theo Nghị định 162/2026/NĐ-CP

>> Chính phủ thông qua 03 mức tăng lương hưu mới từ 01/7/2026 (mức chính thức)

>> Chốt tăng lương hưu 02 đợt cho người nghỉ hưu trước 1995 từ 01/7/2026 theo Nghị định 162/2026/NĐ-CP

>> 07 nhóm đối tượng từ 01/7/2026 chính thức được tăng lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hằng tháng

>> TOÀN BỘ Bảng lương giáo viên trước và sau 1/7/2026 khi tăng lương cơ sở

>> Đảng viên chính thức được nhận 2.530.000 đồng tiền thưởng theo định kỳ (bằng 1,0 lần mức lương cơ sở)

>> So sánh bảng lương giáo viên tiểu học trước và sau 1/7/2026

>> Từ 1/7/2026 Chính phủ hỗ trợ 30.360.000 đồng cho giáo viên mầm non (mức lương cơ sở 2.53 triệu đồng)

>> Lương giáo viên mầm non trước và sau 1/7/2026 thay đổi thế nào khi tăng lương cơ sở?

9 nhóm đối tượng được tăng lương hưu, trợ cấp BHXH thêm 8% từ ngày 1/7/2026?

9 nhóm đối tượng được tăng lương hưu, trợ cấp BHXH thêm 8% từ ngày 1/7/2026? (Hình từ Internet)

Hồ sơ hưởng tiếp lương hưu năm 2026 gồm những gì?

Theo quy định tại mục 11 Phụ lục I kèm theo Quyết định 313/QĐ-BHXH năm 2026, hồ sơ hưởng tiếp lương hưu (áp dụng từ ngày 01/4/2026) bao gồm:

- Văn bản đề nghị theo Mẫu 14-HSB thể hiện đề nghị hưởng tiếp hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hằng tháng

- Một trong các giấy tờ sau:

+ Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc trở về nước định cư hợp pháp đối với trường hợp xuất cảnh trái phép trở về;

+ Quyết định của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích hoặc quyết định tuyên bố là đã chết

+ Kết quả xác minh thông tin đủ điều kiện hưởng đối với người thụ hưởng chế độ BHXH qua tài khoản cá nhân mở tại ngân hàng của tổ chức hỗ trợ chi trả hoặc cơ quan BHXH;

+ Bản sao của một trong các giấy tờ: Giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt tù hoặc giấy đặc xá tha tù trước thời hạn hoặc quyết định miễn hoặc tạm hoãn chấp hành hình phạt tù đối với trường hợp chấp hành xong hình phạt tù giam từ ngày 01/01/1995 đến trước ngày 01/01/2016.

Thời gian trả lương hưu có tính ngày nghỉ lễ tết không?

Không, theo Điều 79 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì thời gian trả lương hưu không bao gồm ngày nghỉ lễ, tết. Nếu ngày chi trả trùng vào ngày nghỉ, lễ, lịch chi trả thường được điều chỉnh lùi lại hoặc thực hiện vào ngày làm việc tiếp theo.

Cụ thể, căn cứ tại khoản 3 Điều 79 Luật Bảo hiểm xã hội 2024:

Giải quyết hưởng lương hưu, hưởng bảo hiểm xã hội một lần
1. Trong thời hạn 20 ngày trước thời điểm người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu, người sử dụng lao động nộp hồ sơ quy định tại Điều 77 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Trong thời hạn 20 ngày trước thời điểm đủ điều kiện hưởng lương hưu, người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nộp hồ sơ quy định tại Điều 77 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
2. Người lao động khi đủ điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội một lần nộp hồ sơ quy định tại Điều 78 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
3. Trong thời hạn 20 ngày, không bao gồm ngày nghỉ lễ, tết, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với người đề nghị hưởng lương hưu hoặc trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với người đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Theo đó, thời hạn giải quyết hưởng lương hưu là 20 ngày (không bao gồm ngày nghỉ lễ, tết) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hưởng lương hưu theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Tra cứu tuổi nghỉ hưu năm 2026 của người lao động trong điều kiện lao động bình thường?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định về lộ trình điều chỉnh tuổi nghỉ hưu của người lao động quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 135/2020/NĐ-CP được thực hiện theo bảng dưới đây:

Lao động nam


Lao động nữ


Năm nghỉ hưu

Tuổi nghỉ hưu

Năm nghỉ hưu

Tuổi nghỉ hưu

2021

60 tuổi 3 tháng

2021

55 tuổi 4 tháng

2022

60 tuổi 6 tháng

2022

55 tuổi 8 tháng

2023

60 tuổi 9 tháng

2023

56 tuổi

2024

61 tuổi

2024

56 tuổi 4 tháng

2025

61 tuổi 3 tháng

2025

56 tuổi 8 tháng

2026

61 tuổi 6 tháng

2026

57 tuổi

2027

61 tuổi 9 tháng

2027

57 tuổi 4 tháng

Từ năm 2028 trở đi

62 tuổi

2028

57 tuổi 8 tháng



2029

58 tuổi



2030

58 tuổi 4 tháng



2031

58 tuổi 8 tháng



2032

59 tuổi



2033

59 tuổi 4 tháng



2034

59 tuổi 8 tháng



Từ năm 2035 trở đi

60 tuổi

Như vậy, độ tuổi nghỉ hưu năm 2026 của người lao động nam sẽ là 61 tuổi 6 tháng, lao động nữ sẽ là 57 tuổi 8 tháng. Tuổi nghỉ hưu 2026 này áp dụng cho tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Hành vi không trả cho người giúp việc gia đình khoản tiền BHXH, BHYT theo quy định của pháp luật để người lao động chủ động tham gia từ ngày 10/9/2026 bị phạt bao nhiêu?

Từ ngày 10/9/2026, người sử dụng lao động không trả khoản tiền BHXH, BHYT cho người giúp việc gia đình để người lao động chủ động tham gia bảo hiểm có thể bị xử phạt theo quy định mới. Vậy mức phạt cụ thể là bao nhiêu?

Lao Động Tiền Lương
Tuổi nghỉ hưu năm 2027 là bao nhiêu?

Tuổi nghỉ hưu năm 2027 có thay đổi so với năm 2026 không? Người lao động nghỉ hưu đúng tuổi, nghỉ hưu trước tuổi năm 2027 cần đáp ứng điều kiện gì?

Lao Động Tiền Lương
Từ 28/09/2026 có bắt buộc nhận lương hưu qua VNeID không?

Từ ngày 28/09/2026, Nghị định 320/2026/NĐ-CP bổ sung quy định về Tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID, trong đó có việc tiếp nhận lương hưu. Tuy nhiên, điều này có đồng nghĩa với việc tất cả người hưởng lương hưu bắt buộc phải nhận tiền qua VNeID hay không? Trường hợp chưa tạo lập Tài khoản hưởng an sinh xã hội thì lương hưu được chi trả như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Hướng dẫn nhận lương hưu qua VNeID từ 28/09/2026, thực hiện thế nào?

Từ ngày 28/09/2026, người hưởng lương hưu có thể thực hiện nhận tiền qua tài khoản hưởng an sinh xã hội trên ứng dụng VNeID. Vậy để nhận lương hưu qua VNeID, người hưởng cần đăng ký, liên kết tài khoản và thực hiện các bước nào? Hướng dẫn chi tiết cách thực hiện theo quy định mới.

Lao Động Tiền Lương
Từ 28/9/2026, bắt buộc người nhận lương hưu phải dùng VNeID có tích hợp tài khoản an sinh xã hội đúng không? Người chưa đăng ký sẽ nhận tiền thế nào?

Từ 28/9/2026, VNeID có thêm kênh nhận lương hưu mới, nhưng không phải ai cũng kịp tích hợp Tài khoản hưởng an sinh xã hội trước thời điểm này. Vậy nếu chưa có tài khoản này trên VNeID, người hưởng lương hưu sẽ nhận tiền bằng cách nào? Có bị chậm hay mất quyền lợi không?

Bài viết mới nhất