Chính phủ thông qua 03 mức tăng lương hưu mới từ 01/7/2026, mức chính thức cụ thể ra sao?

08:14 | 19/05/2026
03 mức tăng lương hưu mới chính thức từ 01/7/2026 cụ thể ra sao?
Nội dung chính
  1. Chính phủ thông qua 03 mức tăng lương hưu mới từ 01/7/2026, mức chính thức cụ thể ra sao?
  2. Hồ sơ làm thủ tục nhận lương hưu gồm gì?
  3. Đóng bảo hiểm xã hội bao nhiêu năm mới được hưởng lương hưu?

Chính phủ thông qua 03 mức tăng lương hưu mới từ 01/7/2026, mức chính thức cụ thể ra sao?

Ngày 15/5/2026, Chính phủ vừa ban hành Nghị định 162/2026/NĐ-CP tải về điều chỉnh tăng lương hưu và trợ cấp từ ngày 01/07/2026.

03 mức tăng lương hưu chính thức từ 01/7/2026 là:

Mức 1: Tăng đồng loạt 8% cho tất cả đối tượng

Mức 2: Tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng bằng hoặc thấp hơn 3.500.000 đồng/người/tháng;

Mức 3: Tăng lên bằng 3.800.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng cao hơn 3.500.000 đồng/người/tháng nhưng thấp hơn 3.800.000 đồng/người/tháng.

Lưu ý: Mức 2 và mức 3 áp dụng cho người nghỉ hưu trước 1995, sau khi đã điều chỉnh tăng ở mức 1 nếu lương hưu dưới 3tr8 thì sẽ tiếp tục tăng theo mức 2 hoặc mức 3 tùy theo đối tượng.

CHÍNH THỨC:

>> Đối tượng nào được tăng lương hưu liên tiếp 02 lần từ 01/7/2026 theo Nghị định 162/2026/NĐ-CP

>> Chốt tăng lương hưu 02 đợt cho người nghỉ hưu trước 1995 từ 01/7/2026 theo Nghị định 162/2026/NĐ-CP

>> 07 nhóm đối tượng từ 01/7/2026 chính thức được tăng lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hằng tháng

>> Chốt tăng lương hưu 2 lần cho người lao động với 3.800.000 đồng làm mức tăng

>> Năm 2026 Chính phủ không tăng lương cơ sở lên mức mới

Chính phủ thông qua 03 mức tăng lương hưu mới từ 01/7/2026, mức chính thức cụ thể ra sao?

Chính phủ thông qua 03 mức tăng lương hưu mới từ 01/7/2026, mức chính thức cụ thể ra sao?

Hồ sơ làm thủ tục nhận lương hưu gồm gì?

Hồ sơ làm thủ tục nhận lương hưu về cơ bản gồm sổ BHXH và giấy tờ chứng minh việc chấm dứt HĐLĐ hoặc chấm dứt làm việc; đối với một số trường hợp đặc thù có thể thay bằng văn bản đề nghị của NLĐ.

Theo quy định tại Điều 77 và Điều 105 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, hồ sơ làm thủ tục nhận lương gồm những giấy tờ sau:

Đối với người tham gia BHXH bắt buộc

- Sổ bảo hiểm xã hội;

- Bản chính hoặc bản sao văn bản xác định việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc văn bản chấm dứt làm việc hoặc văn bản đề nghị của đối tượng quy định tại các điểm g, h, m và n khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Đối với người đang bảo lưu thời gian đóng BHXH bắt buộc

- Sổ bảo hiểm xã hội;

- Văn bản đề nghị của người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Trường hợp nghỉ hưu do suy giảm khả năng lao động, ngoài những giấy tờ nêu trên thì có thêm biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa hoặc bản sao giấy xác nhận mức độ khuyết tật nặng, đặc biệt nặng có thể hiện kết luận của Hội đồng giám định y khoa ghi rõ tỷ lệ phần trăm suy giảm khả năng lao động.

Trường hợp nghỉ hưu do bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao, ngoài những giấy tờ trên thì có thêm bản sao giấy chứng nhận bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

Đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện

- Sổ bảo hiểm xã hội

- Văn bản đề nghị hưởng lương hưu.

Đóng bảo hiểm xã hội bao nhiêu năm mới được hưởng lương hưu?

Đối với BHXH bắt buộc

Tại Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định như sau:

Đối tượng và điều kiện hưởng lương hưu
1. Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, g, h, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
...
2. Đối tượng quy định tại các điểm d, đ và e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
...

Và tại Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định như sau:

Đối tượng và điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động
1. Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, g, h, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 20 năm trở lên thì được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 64 của Luật này nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
...
2. Đối tượng quy định tại các điểm d, đ và e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 20 năm trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 64 của Luật này nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
...

Từ những quy định trên, người lao động được hưởng lương hưu khi đóng BHXH bắt buộc từ:

- Đủ 15 năm trở lên nếu nghỉ hưu trong điều kiện lao động quy định tại Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

- Đủ 20 năm trở lên nếu nghỉ hưu trước tuổi do suy giảm khả năng lao động quy định tại Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Đối với BHXH tự nguyện

Tại Điều 98 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định như sau:

Đối tượng và điều kiện hưởng lương hưu
Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm trở lên.

Như vậy, người lao động hưởng lương hưu khi đóng BHXH tự nguyện từ đủ 15 năm trở lên.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất