Năm 2026 thống nhất tăng từ 2.340.000 đồng lên đến 58,12% để làm cơ sở tính khoản tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa cho đối tượng nào?
Năm 2025 tại Điều 50 Luật Việc làm 2013 quy định mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.
Hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
Do đó, trợ cấp thất nghiệp tối đa hết năm 2025 được tính theo 2 cách:
Cách 1: Dựa trên lương cơ sở áp dụng đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.
TCTN tối đa = 5 x Lương cơ sở
Cách 2: Dựa trên lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.
TCTN tối đa = 5 x Mức lương tối thiểu vùng
Sang Điều 39 Luật Việc làm 2025 (hiệu lực từ 01/01/2026) mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
Như vậy ở luật mới không có sự phân chia người lao động ở khu vực công hay khu vực tư trong cách tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa nữa.
Do đó, trợ cấp thất nghiệp tối đa từ năm 2026 thống nhất thực hiện theo công thức sau:
TCTN tối đa = 5 x Mức lương tối thiểu vùng
Như vậy, đối với người lao động từ 01/01/2026 sẽ thống nhất dùng lương tối thiểu vùng trong cơ số tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa.
Theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP đầu năm 2026 thì mức thấp nhất ở vùng 4 là 3,700,000 đồng và cao nhất ở vùng 1 là 5,310,000 đồng.
(Mức lương tối thiểu áp dụng vào ngày 01/01/2026)
Như vậy, từ 01/01/2026 thì trợ cấp thất nghiệp tối đa của người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định ở vùng 4 không còn tính theo mức 2.340.000 đồng mà sẽ tính theo 3.700.000 đồng (tức tăng 58,12%).
>> Chính thức thu hồi lương hưu, trợ cấp BHXH tháng 3/2026 (bao gồm tiền
>>> CV Thủ tướng Chính phủ: Tăng lương cơ sở cao hơn 2.34 triệu đồng/tháng theo Kết luận 206-KL/TW
>>> Lịch nghỉ Giỗ Tổ Hùng Vương 2026 (10 tháng 3 Âm lịch 2026) chính thức
>> Mức tăng lương cơ sở mới cho CBCCVC và LLVT: 03 phương án có thể xảy ra
>> Năm 2026 dành đến 70% số tăng thu ngân sách thực hiện cải cách tiền lương cho CBCCVC, LLVT
>> Tiếp tục thực hiện sáp nhập các Thôn, Tổ dân phố liền kề theo Thông tư 14 Bộ Nội vụ
>> Mức tăng lương hưu mới cho người nghỉ hưu trước 1995 được thông qua
>> Đề xuất phương án tăng lương năm 2026 từ 15% đến tối đa 30%
>> Chi tiết 04 khoản phụ cấp của CBCCVC và LLVT tại Nghị định 204 sẽ được tăng trực tiếp
>> Thời điểm áp dụng mức lương cơ sở mới cho CBCCVC và LLVT sau khi điều chỉnh Tháng 03/2026
>> Toàn bộ các bảng lương mới cho CBCCVC và LLVT sau khi thay thế mức lương cơ sở
>> Năm 2026 sau khi Chính phủ chốt tăng lương thì hưởng ít nhất 18.500.000 đồng/tháng
>> Cắt hoàn toàn phụ cấp thâm niên nhà giáo khi ban hành bảng lương mới theo Kết luận của Trung ương
>> Thực hiện tăng lương lên thêm 320.000 đồng kể từ năm 2026 để làm cơ sở trả lương
>> Tạm thời chưa giải quyết nghỉ thôi việc cho CBCCVC đến hết 31/12/2030
>> Trung ương xác định rõ lộ trình cải cách tiền lương CBCCVC và LLVT đến năm 2030
>> Cắt 25% phụ cấp công vụ từ tháng tiếp theo của LLVT và CBCC từ Trung ương đến cấp xã
>> CBCCVC dưới 45 tuổi được hưởng 03 tháng tiền lương và nhận thêm 50% cho mỗi năm công tác
>> Chốt 02 mức lương thay thế mức lương cơ sở 2.340.000 đồng của CBCCVC và LLVT trong năm 2026
>> Chuẩn bị bầu Trưởng thôn, bầu Tổ trưởng Tổ dân phố thực hiện thống nhất
>> Giải quyết cho người hưởng lương hưu được nhận thêm 500.000 đồng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng
>> Thống nhất bãi bỏ mức lương cơ sở cùng thời điểm áp dụng bảng lương mới cho CBCCVC và LLVT
>> Thống nhất Đề án cải cách tiền lương cho CBCCVC và LLVT (khu vực công) từ 01/3/2026
>> Nguồn cải cách tiền lương giải quyết cho CBCC hưởng thêm 80% và viên chức hưởng thêm 60% mức lương
>> Chính thức xếp lương mới từ 01/03/2026 cho người hưởng lương tại bảng lương CBCCVC
>> Quyết định tổ chức bầu Trưởng thôn, bầu Tổ trưởng Tổ dân phố năm 2026
>> Năm 2026 tăng từ 11.700.000 đồng/tháng lên đến 18.500.000 đồng/tháng (mức thấp nhất)
>> Cho phép người từ đủ 60t trở lên được hưởng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng
>> Nghị quyết 23 Chính phủ tiếp tục sắp xếp lại trường học, bệnh viện trên cả nước trong năm 2026
>> Năm 2026 lương Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học trung bình trên 17.000.000 đồng/tháng
>> Tạm thời chưa ban hành chính sách tiền lương mới, điều chỉnh phụ cấp cho CBCCVC và LLVT
>> Số tiền mới thay thế mức lương cơ sở 2.34 triệu đồng được Chính phủ thông qua vào Tháng 03/2026
>> Mức tăng lương hưu mới năm 2026 được Chính phủ thông qua theo chỉ đạo của Quốc hội
>> Nghị quyết 263 Quốc hội xác định rõ cải cách tiền lương cho CBCCVC và LLVT

Năm 2026 thống nhất tăng từ 2.340.000 đồng lên đến 58,12% để làm cơ sở tính khoản tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa cho đối tượng nào?
Mỗi tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày nào?
Theo quy định tại Điều 15 Nghị định 374/2025/NĐ-CP như sau:
Mức và tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của người lao động được xác định như sau:
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng = Mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp x 60%
Trường hợp những tháng cuối cùng trước khi thất nghiệp, người lao động có thời gian gián đoạn đóng bảo hiểm thất nghiệp thì 06 tháng liền kề để tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp là bình quân tiền lương của 06 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật.
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của người lao động tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Bộ luật Lao động tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.
2. Tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo tháng dương lịch. Mỗi tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày người lao động bắt đầu hưởng trợ cấp thất nghiệp đến ngày đó của tháng sau trừ 01 ngày, trường hợp tháng sau không có ngày tương ứng thì ngày kết thúc của tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày cuối cùng của tháng đó.
Theo đó, tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo tháng dương lịch.
Mỗi tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày người lao động bắt đầu hưởng trợ cấp thất nghiệp đến ngày đó của tháng sau trừ 01 ngày, trường hợp tháng sau không có ngày tương ứng thì ngày kết thúc của tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày cuối cùng của tháng đó.
Người lao động được chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp khi nào?
Theo quy định tại Điều 41 Luật Việc làm 2025 như sau:
Chuyển nơi hưởng, tạm dừng, tiếp tục, chấm dứt hưởng và hủy hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động được chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có nhu cầu.
2. Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp khi không thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 40 của Luật này.
Người lao động không được hưởng tiền trợ cấp thất nghiệp trong thời gian bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp và thời gian tạm dừng thì không được bảo lưu.
3. Người lao động bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu vẫn còn thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp thì được tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp khi thực hiện thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 40 của Luật này.
4. Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội;
b) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực;
c) Hưởng lương hưu hằng tháng;
d) Sau 02 lần từ chối nhận việc làm do tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng;
đ) Không thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 40 của Luật này trong 03 tháng liên tục;
e) Ra nước ngoài để định cư;
....
Theo đó, trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động được chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có nhu cầu.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];