Năm 2026 tăng từ 11.700.000 đồng/tháng lên đến 18.500.000 đồng/tháng (mức thấp nhất) tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa cho đối tượng nào?

Phạm Tiến Đạt 22,732 lượt xem
15:43 | 22/02/2026
Năm 2026 tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa của đối tượng nào tăng từ 11.700.000 đồng/tháng lên đến 18.500.000 đồng/tháng (mức thấp nhất)?
Nội dung chính
  1. Năm 2026 tăng từ 11.700.000 đồng/tháng lên đến 18.500.000 đồng/tháng (mức thấp nhất) tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa cho đối tượng nào?
  2. Trình tự, thủ tục tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp mới nhất ra sao?
  3. Nếu người lao động không đến nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp thì như thế nào?

Năm 2026 tăng từ 11.700.000 đồng/tháng lên đến 18.500.000 đồng/tháng (mức thấp nhất) tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa cho đối tượng nào?

- TNăm 2025 -

Tại Điều 50 Luật Việc làm 2013 quy định mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.

Hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Do đó, trợ cấp thất nghiệp tối đa từ nay - hết năm 2025 được tính theo 2 cách:

Cách 1: Dựa trên lương cơ sở áp dụng đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.

TCTN tối đa = 5 x Lương cơ sở

Cách 2: Dựa trên lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.

TCTN tối đa = 5 x Mức lương tối thiểu vùng

- Từ 01/01/2026 trở đi -

Sang Điều 39 Luật Việc làm 2025 (hiệu lực từ 01/01/2026) mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Như vậy ở luật mới không có sự phân chia người lao động ở khu vực công hay khu vực tư trong cách tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa nữa.

Do đó, trợ cấp thất nghiệp tối đa từ năm 2026 thống nhất thực hiện theo công thức sau:

TCTN tối đa = 5 x Mức lương tối thiểu vùng

Như vậy, đối với người lao động từ 01/01/2026 sẽ thống nhất dùng lương tối thiểu vùng trong cơ số tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa.

Theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP đầu năm 2026 thì mức thấp nhất ở vùng 4 là 3,700,000 đồng và cao nhất ở vùng 1 là 5,310,000 đồng.

Lương tối thiểu vùng 2025 và dự kiến 2026

Như vậy, sang đầu năm 2026 tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa của người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định sẽ được tăng từ 11.700.000 đồng/tháng (tính theo mức lương cơ sở 2,340,000 đồng) lên ít nhất 18.500.000 đồng/tháng (ở vùng 4 tính theo 3,700,000 đồng) tức tăng lên khoảng 58%.

Tóm lại, quyết định 01/01/2026 chốt tăng từ 11.700.000 đồng/tháng lên ít nhất 18.500.000 đồng/tháng tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa dựa trên cơ sở:

- Năm 2025 mức hưởng TCTN tối đa của người lao động thực hiện tiền lương theo nhà nước quy định là 11,700,000 đồng/tháng (tính theo lương cơ sở 2,340,000 đồng)

- Sang năm 2026 tiền TCTN tối đa tính chung 1 công thức là 5 lần mức lương tối thiểu vùng. Mà mức thấp nhất từ 01/01/2026 là 3,700,000 đồng và cao nhất là 5.310.000 đồng.

>> Xem chi tiết Nghị định 293/2025/NĐ-CP về lương tối thiểu vùng tại đây

>> Đề xuất phương án tăng lương năm 2026 từ 15% đến tối đa 30%

>> Nghị quyết 23: Quy định mới về chế độ phụ cấp đặc thù, phụ cấp chống dịch; hỗ trợ hằng tháng đối với nhân viên y tế thôn, tổ dân phố và cô đỡ thôn bản

>> Chi tiết 04 khoản phụ cấp của CBCCVC và LLVT tại Nghị định 204 sẽ được tăng trực tiếp

>> Thời điểm áp dụng mức lương cơ sở mới cho CBCCVC và LLVT sau khi điều chỉnh Tháng 03/2026

>> Toàn bộ các bảng lương mới cho CBCCVC và LLVT sau khi thay thế mức lương cơ sở

>> Năm 2026 sau khi Chính phủ chốt tăng lương thì hưởng ít nhất 18.500.000 đồng/tháng

>> Cắt hoàn toàn phụ cấp thâm niên nhà giáo khi ban hành bảng lương mới theo Kết luận của Trung ương

>> Thực hiện tăng lương lên thêm 320.000 đồng kể từ năm 2026 để làm cơ sở trả lương

>> Tạm thời chưa giải quyết nghỉ thôi việc cho CBCCVC đến hết 31/12/2030

>> Trung ương xác định rõ lộ trình cải cách tiền lương CBCCVC và LLVT đến năm 2030

>> Cắt 25% phụ cấp công vụ từ tháng tiếp theo của LLVT và CBCC từ Trung ương đến cấp xã

>> CBCCVC dưới 45 tuổi được hưởng 03 tháng tiền lương và nhận thêm 50% cho mỗi năm công tác

>> Chốt 02 mức lương thay thế mức lương cơ sở 2.340.000 đồng của CBCCVC và LLVT trong năm 2026

>> Chuẩn bị bầu Trưởng thôn, bầu Tổ trưởng Tổ dân phố thực hiện thống nhất

>> Chưa xác định được thời điểm áp dụng mức tăng lương cơ sở mới cao hơn 2.34 triệu đồng và mức tăng lương hưu mới

>> Toàn bộ bảng lương mới của CCVC sau khi xác định được mức tiền lương thấp nhất của công chức viên chức trong khu vực công

>> Giải quyết cho người hưởng lương hưu được nhận thêm 500.000 đồng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng

>> Thống nhất bãi bỏ mức lương cơ sở cùng thời điểm áp dụng bảng lương mới cho CBCCVC và LLVT

>> Thống nhất Đề án cải cách tiền lương cho CBCCVC và LLVT (khu vực công) từ 01/3/2026

>> Nguồn cải cách tiền lương giải quyết cho CBCC hưởng thêm 80% và viên chức hưởng thêm 60% mức lương

>> Chính thức xếp lương mới từ 01/03/2026 cho người hưởng lương tại bảng lương CBCCVC

>> Quyết định tổ chức bầu Trưởng thôn, bầu Tổ trưởng Tổ dân phố năm 2026

>> Trung ương ra Kết luận: Toàn bộ CBCCVC chấm dứt hưởng phụ cấp thâm niên đồng thời ban hành thêm 01 khoản phụ cấp mới

>> Cho phép người từ đủ 60t trở lên được hưởng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng

>> Nghị quyết 23 Chính phủ tiếp tục sắp xếp lại trường học, bệnh viện trên cả nước trong năm 2026

>> Năm 2026 giải quyết hưởng ít nhất 468,000 đồng/ngày cho Sĩ quan, QNCN, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân và viên chức quốc phòng

>> Năm 2026 lương Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học trung bình trên 17.000.000 đồng/tháng

>> Tạm thời chưa ban hành chính sách tiền lương mới, điều chỉnh phụ cấp cho CBCCVC và LLVT

Năm 2026 tăng từ 11.700.000 đồng/tháng lên đến 18.500.000 đồng/tháng (mức thấp nhất) tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa cho đối tượng nào?

Năm 2026 tăng từ 11.700.000 đồng/tháng lên đến 18.500.000 đồng/tháng (mức thấp nhất) tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa cho đối tượng nào?

Trình tự, thủ tục tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp mới nhất ra sao?

Căn cứ tại Mục 7 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 107/QĐ-BNV năm 2026, thủ tục tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày người lao động tiếp tục thực hiện thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định đối với người lao động bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu vẫn còn thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quyết định của Giám đốc Sở Nội vụ thì tổ chức dịch vụ việc làm công trình Giám đốc Sở Nội vụ quyết định về việc tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người lao động.

- Giám đốc Sở Nội vụ ban hành Quyết định về việc tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp.

- Quyết định về việc tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp được tổ chức dịch vụ việc làm công gửi: 01 bản đến Bảo hiểm xã hội cơ sở để thực hiện tiếp tục chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động; 01 bản đến người lao động. Trường hợp người lao động nộp trực tuyến thì Quyết định về việc tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp gửi trực tuyến.

Nếu người lao động không đến nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp thì như thế nào?

Căn cứ tại Điều 16 Nghị định 374/2025/NĐ-CP như sau:

Trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp
.....
Trường hợp người lao động không được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì tổ chức dịch vụ việc làm công phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Đối với trường hợp người lao động nộp hồ sơ trực tuyến thì văn bản này được gửi qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
2. Chi trả trợ cấp thất nghiệp
Cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày người lao động hết thời hạn nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp hoặc hết thời hạn thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng.
3. Đối với trường hợp người lao động nộp hồ sơ trực tiếp, sau thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ghi trong phiếu hẹn trả kết quả, nếu người lao động không đến nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp thì được coi là không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp, tổ chức dịch vụ việc làm công phải thông tin cho cơ quan bảo hiểm xã hội các trường hợp không đến nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp để dừng chi trả theo quy định.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày người lao động không đến nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định, tổ chức dịch vụ việc làm công trình Giám đốc Sở Nội vụ quyết định về việc hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động.
Quyết định về việc hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp được tổ chức dịch vụ việc làm công gửi: 01 bản đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để không chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động; 01 bản đến người lao động. Quyết định về việc hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp thực hiện theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định này.
....

Theo đó, người lao động nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp trực tiếp đến tổ chức dịch vụ việc làm công tại địa phương nơi người lao động có nhu cầu nhận trợ cấp thất nghiệp và người lao động phải đến nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Nếu sau thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ghi trong phiếu hẹn trả kết quả mà người lao động không đến nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp thì được coi là không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp. Lúc này, tổ chức dịch vụ việc làm công sẽ phải thông tin cho cơ quan bảo hiểm xã hội các trường hợp không đến nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp để dừng chi trả theo quy định. Đồng thời, trình Giám đốc Sở Nội vụ quyết định về việc hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Người lao động có được chốt sổ BHXH khi nghỉ ngang?

Người lao động tự ý nghỉ việc, nghỉ ngang có được doanh nghiệp chốt và xác nhận quá trình đóng BHXH hay không? Khi nghỉ việc không đúng quy định, người lao động cần làm gì để bảo đảm quyền lợi về BHXH?

Lao Động Tiền Lương
Có phải đóng BHXH tại công ty cũ đến khi tìm được việc mới?

Người lao động nghỉ việc có phải tiếp tục đóng BHXH tại công ty cũ cho đến khi tìm được việc làm mới hay không? Khi chấm dứt hợp đồng lao động, trách nhiệm đóng BHXH của người lao động và doanh nghiệp được xác định như thế nào?

Bài viết mới nhất